Một số thuật ngữ dùng trong sách
Tóm tắt: Mục này cung cấp giải thích chuẩn của các từ khóa trọng tâm dùng xuyên suốt bài học trong quyển giáo dục công dân.
Đọc trong sáchNội dung bài học
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Bổn phận | Trách nhiệm và phần việc phải gánh vác, lo liệu, theo đạo lý thông thường. |
| Hậu quả | Kết quả không hay, có ảnh hưởng về sau. |
| Nghĩa vụ | Việc bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác mà pháp luật hay đạo đức quy định. |
| Quyền | Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế. |
| Tính cách | Tổng thể nói chung những đặc điểm tâm lí ổn định trong cách xử sự của một người, biểu hiện thái độ của người đó trong những hoàn cảnh điển hình. |
| Tình huống | Sự việc xảy ra tại một nơi, trong một thời gian nhất định buộc con người phải suy nghĩ, hành động, đối phó. |
| Tôn trọng | Tỏ thái độ đánh giá cao và không được vi phạm hoặc xúc phạm đến. |
| Trách nhiệm | Phần việc được giao và phải đảm bảo hoàn thành, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả. |
| Trẻ em | Là người dưới 16 tuổi. |
| Truyền thống gia đình, dòng họ | Những giá trị tốt đẹp mà gia đình, dòng họ đã tạo ra cần được giữ gìn và phát huy qua nhiều thế hệ. |
| Tự hào | Hài lòng, hãnh diện về những điều tốt đẹp mà mình có. |
| Ứng phó | Chủ động, sẵn sàng đáp lại tình thế bất lợi một cách kịp thời. |
| Vi phạm | Không tuân theo hoặc làm trái những điều quy định. |
Gợi ý học bài
Được biên soạnTra cứu các thuật ngữ cốt lõi để dùng đúng ngữ nghĩa khi làm bài, nhất là các khái niệm về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và hành vi ứng xử.
Kiến thức cần nhớ
- quyền
- nghĩa vụ
- trách nhiệm
- tình huống
- tôn trọng
- ứng phó
Từ vựng
- Quyền
- Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế.
- Nghĩa vụ
- Việc bắt buộc phải làm đối với xã hội, đối với người khác mà pháp luật hay đạo đức quy định.
- Trách nhiệm
- Phần việc được giao và phải đảm bảo hoàn thành, nếu kết quả không tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả.
- Ứng phó
- Chủ động, sẵn sàng đáp lại tình thế bất lợi một cách kịp thời.
- Vi phạm
- Không tuân theo hoặc làm trái những điều quy định.
Tự kiểm tra
Theo bảng thuật ngữ, “quyền” được định nghĩa như thế nào?
Là điều pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi mà không ai được ngăn cản, hạn chế.
Hạn chế bài học
- Nguồn của phần này nằm trong cùng trang 60 với mục Danh sách ảnh sử dụng.