2. Rèn luyện, học tập theo định hướng nghề nghiệp
Tóm tắt: Học sinh rèn luyện phẩm chất, năng lực cần cho nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch học tập, hướng nghiệp.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm để rèn luyện sức khoẻ, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc
- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện sức khoẻ, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ.
- Chỉ ra những yêu cầu phẩm chất, năng lực cần có của người lao động trong xã hội hiện đại.
- Gợi ý: có trách nhiệm cao trong công việc; chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi, tự tin thể hiện bản thân; có khả năng làm việc nhóm; có khả năng đề xuất và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề; giao tiếp, ứng xử khéo léo; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Hoạt động 5
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện sức khoẻ, độ bền, tính kiên trì, sự chăm chỉ trong công việc.
- Xây dựng kế hoạch học tập hướng nghiệp.
Gợi ý kế hoạch học tập
- Mục tiêu, biện pháp thực hiện, thời gian thực hiện.
- Ví dụ: nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn bằng việc tham gia câu lạc bộ và dành thời gian thích hợp.
Gợi ý học bài
Được biên soạnBài học kết nối rèn luyện cá nhân với định hướng nghề nghiệp. Học sinh cần biết tự rèn sức khoẻ, kiên trì, chăm chỉ và lập kế hoạch học tập phù hợp mục tiêu nghề nghiệp.
Kiến thức cần nhớ
- định hướng nghề nghiệp
- phẩm chất và năng lực
- kế hoạch học tập
Từ vựng
- định hướng nghề nghiệp
- Sự chuẩn bị và lựa chọn học tập, rèn luyện theo mục tiêu nghề nghiệp.
- kiên trì
- Bền bỉ, không dễ bỏ cuộc.
- kế hoạch học tập
- Bản sắp xếp mục tiêu, biện pháp và thời gian học tập.
Tự kiểm tra
Bài học yêu cầu học sinh rèn luyện những gì để phục vụ nghề nghiệp?
Sức khoẻ, độ bền, tính kiên trì và sự chăm chỉ.
Một kế hoạch học tập hướng nghiệp cần có những phần nào?
Mục tiêu, biện pháp thực hiện và thời gian thực hiện.
Hạn chế bài học
- Only representative requirements and example plan lines are included; the table is not transcribed in full.