Hoá trị và công thức hoá học
Công thức hoá học mô tả thành phần chất; quy tắc hoá trị giúp kiểm tra và lập công thức hợp chất.
Hiểu bài
Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất, số nguyên tử hoặc tỉ lệ số nguyên tử và khối lượng phân tử. Ví dụ, $CaCO_3$ gồm Ca, C và O; $CH_4$ là methane, $NaCl$ là muối ăn. Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác. Hydrogen có hoá trị I, oxygen II, sodium I, magnesium II, aluminium III và silicon IV. Trong công thức hợp chất hai nguyên tố, quy tắc hoá trị được biểu diễn bằng tích chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích tương ứng của nguyên tố kia. Ví dụ với sulfur hoá trị IV và oxygen hoá trị II: $x\cdot IV=y\cdot II$, chọn tỉ lệ nguyên đơn giản $x:y=1:2$, được $SO_2$.
Bảng hoá trị của một số nguyên tố SGK trang 43
