Mol và tỉ khối chất khí

Môn: Khoa học tự nhiênKhối: Lớp 8Nguồn SGK: trang 16-19
Xem trang sách
Tóm tắt

Mol nối số hạt với lượng chất; khối lượng mol và tỉ khối cho phép chuyển đổi, so sánh các chất khí.

Hiểu bài

Mol, khối lượng mol và tỉ khối khí

Mol là lượng chất chứa $N_A=6{,}022\cdot10^{23}$ nguyên tử hoặc phân tử. Khối lượng mol $M$ liên hệ với khối lượng $m$ và số mol $n$ qua $M=\frac{m}{n}$, đơn vị g/mol. Chẳng hạn, $H_2$ có khối lượng phân tử 2 amu và khối lượng mol 2 g/mol; $H_2O$ có $2\cdot1+16=18$ amu và khối lượng mol 18 g/mol.

Bảng đối chiếu công thức, khối lượng phân tử và khối lượng molBảng đối chiếu công thức, khối lượng phân tử và khối lượng mol SGK trang 17

Với không khí coi gồm 20% oxygen và 80% nitrogen theo thể tích, $M_{kk}\approx0{,}2\cdot32+0{,}8\cdot28\approx29$ g/mol. Vì vậy $d_{A/kk}=\frac{M_A}{29}$.