Một số thuật ngữ dùng trong sách
Tóm tắt: Phần này cung cấp tám thuật ngữ cơ bản về kiến trúc với giải thích ngắn gọn và số trang dẫn chiếu.
Đọc trong sáchNội dung bài học
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
| Thuật ngữ | Giải thích | Trang |
|---|---|---|
| Thiệt chi tiết | Là bản vẽ phóng to của một số bộ phận trong bản vẽ chính, thể hiện ở tỉ lệ lớn hơn (1/10, 1/20, 1/30) nhằm phục vụ cho công việc thi công công trình trong thực tế | 21 |
| Kết cấu | Là tập hợp các bộ phận chịu lực chính của công trình như: sàn, dầm, cột, móng,… | 18 |
| Kiến trúc sư | Là người làm công việc tư vấn thiết kế các công trình kiến trúc | 7 |
| Ngoại thất | Là những gì thuộc về bên ngoài công trình nhưng nằm trong khuôn viên xây dựng giới hạn bởi thành phần bao che như mặt tiền công trình, sân vườn, bể bơi,… | 5 |
| Nội thất | Là không gian bên trong công trình như: trần/ mái, tường, sàn, bao gồm các vật dụng, đồ đạc và hệ thống trang thiết bị kĩ thuật,… | 5 |
| Mặt bằng tổng thể | Là bản vẽ thể hiện hình chiếu bằng của một khu đất xây dựng như khuôn viên một ngôi nhà, một khu dân cư, một ngôi làng…. Mặt bằng tổng thể truyền tải thông tin về bố cục sắp xếp các hạng mục xây dựng trên khu đất như: công trình, sân vườn, đường đi, cây xanh, mặt nước,… | 21 |
| Mặt bằng (công trình kiến trúc) | Là hình chiếu bằng phần còn lại của tầng nhà sau khi tưởng tượng cắt bỏ đi phần trên của công trình bằng một mặt phẳng song song với mặt đất | 21 |
| Mặt đứng (công trình kiến trúc) | Là hình chiếu theo hướng vuông góc với các mặt nhà nhằm thể hiện hình dáng bên ngoài của công trình. Một công trình kiến trúc thường có bốn mặt đứng: mặt đứng chính diện, hai mặt đứng bên và mặt đứng sau | 21 |
Gợi ý học bài
Được biên soạnSử dụng bảng này như mục đối chiếu nhanh khi đọc nội dung về kiến trúc: khi gặp một thuật ngữ chưa quen, đọc ngay cột giải thích để gắn đúng nghĩa và phạm vi sử dụng. Nếu nhớ trang tham chiếu, ghi chú lại để quay lại bài học liên quan.
Kiến thức cần nhớ
- thuật ngữ chuyên ngành kiến trúc
- thiết kế kiến trúc
- hệ thống bản vẽ
Từ vựng
- Thiệt chi tiết
- Bản vẽ phóng to một số bộ phận trong bản vẽ chính để phục vụ thi công.
- Kết cấu
- Tập hợp các bộ phận chịu lực chính của công trình (sàn, dầm, cột, móng,…).
- Ngoại thất
- Các phần thuộc bên ngoài công trình trong khuôn viên xây dựng, như mặt tiền, sân vườn, bể bơi.
- Nội thất
- Không gian bên trong công trình và các vật dụng, đồ đạc, hệ thống trang thiết bị kĩ thuật.
- Mặt bằng tổng thể
- Bản vẽ hình chiếu bằng của khu đất xây dựng, thể hiện bố cục sắp xếp trên khu đất.
Tự kiểm tra
Thuật ngữ nào trong bảng chỉ hệ thống chịu lực chính của công trình?
Kết cấu.
Theo bảng, 'Mặt bằng (công trình kiến trúc)' là gì?
Là hình chiếu bằng phần còn lại của tầng nhà sau khi cắt bỏ phần trên công trình bằng một mặt phẳng song song với mặt đất.
Thuật ngữ nào có liên quan trực tiếp đến phần bên ngoài công trình?
Ngoại thất.
Hạn chế bài học
- Chỉ có nội dung chữ ở trang 31 được trích xuất bằng OCR đáng tin cậy; không có phần khác của mục này trong chứng cứ publication-safe.