Một số thuật ngữ dùng trong sách
Tóm tắt: Phần thuật ngữ tóm lược bốn khái niệm then chốt dùng xuyên suốt bài: định nghĩa tranh in độc bản và ba nhóm thao tác tạo hình chính.
Đọc trong sáchNội dung bài học
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Tranh in độc bản | Là tranh được tạo nên từ phương pháp sử dụng các kĩ thuật tạo hình khác nhau trên bề mặt không thấm nước. Mỗi một lần chế bản, bản in là sản phẩm duy nhất |
| Kĩ thuật in từ vật thể | Là phương pháp tạo hình bằng cách in vật thể bất kì từ thiên nhiên hoặc trong cuộc sống |
| Kĩ thuật thêm màu | Là phương pháp tạo hình từ việc vẽ thêm màu trên bề mặt ván in |
| Kĩ thuật bớt màu | Là phương pháp tạo hình bằng cách lấy bớt màu ra khỏi bề mặt ván in |
Gợi ý học bài
Được biên soạnMỗi thuật ngữ cần được hiểu qua hành vi thực hành: quan sát bề mặt không thấm nước, chọn kĩ thuật in, rồi nhận diện ảnh hưởng lên chất cảm và bản in cuối cùng.
Kiến thức cần nhớ
- tranh in độc bản
- kĩ thuật in từ vật thể
- kĩ thuật thêm màu
- kĩ thuật bớt màu
Từ vựng
- Tranh in độc bản
- Tranh được tạo từ kĩ thuật trên bề mặt không thấm nước; mỗi lần chế bản cho một bản in duy nhất.
- Kĩ thuật bớt màu
- Tạo hình bằng cách lấy bớt màu ra khỏi bề mặt ván in để tạo sắc độ, nét.
Tự kiểm tra
Trong giáo trình, “tranh in độc bản” được mô tả có đặc điểm gì về số lượng bản in?
Mỗi lần chế bản chỉ cho ra một bản in duy nhất.
Phân biệt nhanh giữa kĩ thuật in từ vật thể và kĩ thuật thêm màu.
In từ vật thể dựa trên việc in trực tiếp vật thể sẵn có lên bề mặt; thêm màu là vẽ màu thêm vào bề mặt ván in theo ý định biểu đạt.
Theo bảng, “kĩ thuật bớt màu” là gì?
Là phương pháp tạo hình bằng cách lấy bớt màu ra khỏi bề mặt ván in.
Hạn chế bài học
- Phần này không có phần mở rộng ví dụ ngoài 4 thuật ngữ đã ghi trong ảnh.