Một số thuật ngữ dùng trong sách

Môn: Mĩ thuậtKhối: Lớp 12Nguồn: 1 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Phần thuật ngữ tóm lược bốn khái niệm then chốt dùng xuyên suốt bài: định nghĩa tranh in độc bản và ba nhóm thao tác tạo hình chính.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Thuật ngữGiải thích
Tranh in độc bảnLà tranh được tạo nên từ phương pháp sử dụng các kĩ thuật tạo hình khác nhau trên bề mặt không thấm nước. Mỗi một lần chế bản, bản in là sản phẩm duy nhất
Kĩ thuật in từ vật thểLà phương pháp tạo hình bằng cách in vật thể bất kì từ thiên nhiên hoặc trong cuộc sống
Kĩ thuật thêm màuLà phương pháp tạo hình từ việc vẽ thêm màu trên bề mặt ván in
Kĩ thuật bớt màuLà phương pháp tạo hình bằng cách lấy bớt màu ra khỏi bề mặt ván in

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Mỗi thuật ngữ cần được hiểu qua hành vi thực hành: quan sát bề mặt không thấm nước, chọn kĩ thuật in, rồi nhận diện ảnh hưởng lên chất cảm và bản in cuối cùng.

Kiến thức cần nhớ

  • tranh in độc bản
  • kĩ thuật in từ vật thể
  • kĩ thuật thêm màu
  • kĩ thuật bớt màu

Từ vựng

Tranh in độc bản
Tranh được tạo từ kĩ thuật trên bề mặt không thấm nước; mỗi lần chế bản cho một bản in duy nhất.
Kĩ thuật bớt màu
Tạo hình bằng cách lấy bớt màu ra khỏi bề mặt ván in để tạo sắc độ, nét.

Tự kiểm tra

Trong giáo trình, “tranh in độc bản” được mô tả có đặc điểm gì về số lượng bản in?

Mỗi lần chế bản chỉ cho ra một bản in duy nhất.

Phân biệt nhanh giữa kĩ thuật in từ vật thể và kĩ thuật thêm màu.

In từ vật thể dựa trên việc in trực tiếp vật thể sẵn có lên bề mặt; thêm màu là vẽ màu thêm vào bề mặt ván in theo ý định biểu đạt.

Theo bảng, “kĩ thuật bớt màu” là gì?

Là phương pháp tạo hình bằng cách lấy bớt màu ra khỏi bề mặt ván in.

Hạn chế bài học

  • Phần này không có phần mở rộng ví dụ ngoài 4 thuật ngữ đã ghi trong ảnh.

Nguồn: Mĩ thuật 12 - Đồ họa (tranh in)Trang 33

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.