Một số thuật ngữ dùng trong sách
Tóm tắt: Mục này liệt kê các tên riêng nước ngoài thường gặp trong sách dưới dạng phiên âm tiếng Việt kèm nguyên gốc tiếng nước ngoài và trang tham chiếu.
Đọc trong sáchNội dung bài học
BẰNG PHIÊN ÂM TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI
| Phiên âm | Nguyên gốc | Trang |
|---|---|---|
| A Ma-ri-na A-bra-mô-vích | Marina Abramovic | 14 |
| B R.B Bhát-ca-ran | RB Bhaskaran | 5 |
| Thô-lu Bom-ma-ta-la | Tholu Bommatala | 8 |
| K An Kiú-cốc | Ang Kiukok | 6 |
| Giô-sép Cô-sút | Joseph Kosuth | 55 |
| H Hen-ri Lê-bát-kê | Henri Lebasque | 29 |
| M Mít-do-ni | Midjourney | 18 |
| P Nam Giun Pác | Nam June Paik | 14 |
| Mai-con Pin-xki | Michael Pinsky | 14 |
| S Xa-mu-rai | Samurai | 49 |
| T Nang Xbéc Thom | Nang Sbek Thom | 48 |
| V Va-y-ang | Wayang | 48 |
Gợi ý học bài
Được biên soạnSử dụng mục phiên âm để tra cứu nhanh tên riêng nước ngoài. Khi làm bài thuyết trình hoặc viết bài, ghi cả phiên âm và nguyên gốc để tránh nhầm lẫn.
Kiến thức cần nhớ
- phiên âm
- nguyên gốc
- danh nhân mỹ thuật
- tham khảo trang
Từ vựng
- Phiên âm
- Cách ghi âm tiếng Việt cho tên riêng nước ngoài.
- Nguyên gốc
- Tên gốc ngôn ngữ của cá nhân, địa danh hoặc tên gọi được phiên âm.
Tự kiểm tra
Trong bảng phiên âm, hàng nào ghi cho nghệ sĩ Nam June Paik?
Phiên âm: Nam Giun Pác, Nguyên gốc: Nam June Paik, Trang: 14.
Vì sao học sinh cần dùng cả phiên âm và nguyên gốc?
Giúp đọc đúng tên người/tác phẩm trong tài liệu tiếng Việt và đối chiếu nguồn tiếng gốc chính xác.