FAMILY LIFE

Môn: Tiếng AnhKhối: Lớp 10Nguồn SGK: trang 8-17
Xem trang sách
Tóm tắt

Unit 1 kết hợp ngôn ngữ về việc nhà, hai thì hiện tại, đọc–nghe–nói–viết về đời sống gia đình và dự án Family Day.

Hiểu bài

Bài học giới thiệu các từ và cụm từ về đời sống gia đình, cách phát âm các tổ hợp phụ âm /br/, /kr/, /tr/, và sự phân biệt giữa present simple với present continuous. Phần kĩ năng tập trung vào đọc để tìm thông tin cụ thể về lợi ích của việc trẻ em làm việc nhà; giải thích vì sao trẻ nên hoặc không nên làm việc nhà; nghe một chương trình trò chuyện về gia đình; và viết về nếp sinh hoạt gia đình.

Ở phần Household chores, hội thoại cho biết các thành viên chia sẻ công việc: một người làm việc nặng, chị gái giặt quần áo, người khác rửa bát và đổ rác; mọi người cũng giúp nấu ăn khi mẹ bận. Từ vựng tiêu biểu gồm breadwinner, homemaker, housework và các cụm chỉ việc nhà.

Dự án Happy Family Day! yêu cầu tìm hiểu Family Day ở Việt Nam hoặc một nước khác, gồm nơi và thời gian tổ chức, thời điểm bắt đầu, lí do kỉ niệm và các hoạt động thường diễn ra.

Bảng tự đánh giá các mục tiêu của Unit 1Bảng tự đánh giá các mục tiêu của Unit 1 SGK trang 17