Our outdoor activities
Unit 9 luyện hỏi nơi chốn và hoạt động trong quá khứ qua địa điểm ngoài trời, hội thoại và chuyến đi Hyde Park.
Hiểu bài
Unit 9: Our outdoor activities
Bài học dùng was/were để nói một người đã ở đâu: “Where were you?” – “I was at home.” Với chủ ngữ số nhiều, mẫu hỏi là “Were you at the … yesterday?” – “Yes, we were. / No, we weren't.” Các địa điểm được nêu gồm theatre, aquarium, campsite, funfair. Mai cho biết gia đình ở nhà, nghe nhạc và cùng nấu bữa trưa.
Lớp học trước bảng xanh, thầy và học sinh trao đổi về việc ở campsite hôm qua trong trò chơi ghi nhớ. SGK trang 64
Để hỏi hoạt động quá khứ, sách dùng “What did you do there / yesterday?” – “We …”. Hội thoại mẫu: “We were at the sports centre. … We played badminton.” Các hoạt động khác gồm listened to music, watched the fish, danced around the campfire và played chess.
Bài đọc kể chuyến đi Hyde Park: cả lớp jogged around the lake; Toby played the guitar; Frank sang; các bạn danced; Julia và Laura played badminton; David và các bạn nam learned how to ride horses.
