SPORTS AND GAMES
Bài học phát triển ngôn ngữ về thể thao, quá khứ đơn, câu mệnh lệnh, phát âm /e/–/æ/ và cách mô tả luật chơi.
Hiểu bài
Đơn vị bài học bao quát từ vựng về sports and games, cách phát âm /e/ và /æ/, thì quá khứ đơn và câu mệnh lệnh. Các kĩ năng gồm đọc về một ngôi sao thể thao, nói về người nổi tiếng trong thể thao, nghe về thể thao và trò chơi, viết đoạn văn về một môn thể thao hoặc trò chơi, cùng cách chúc mừng và đáp lại lời chúc mừng.
Trong hội thoại At the gym, Dương nói mình tập karate và chơi table tennis. Em kể rằng hôm trước đã chơi với Duy và thắng; Mai đáp: “Congratulations!” Dương mời Mai đến câu lạc bộ karate và gợi ý cô có thể đạp xe tới đó.
Phần từ vựng nối đồ vật với môn thể thao: bicycle, ball, boat, goggles, racket được ghép với các môn phù hợp. Phần phát âm luyện các từ như chess, tennis, exercise, contest với /e/ và racket, match, marathon, active với /æ/.
Dự án giới thiệu trò blind man’s buff: cần ít nhất năm người, một khăn bịt mắt và không gian trống. Người tìm đứng giữa vòng tròn, cố bắt người khác; khi bắt được, người đó đoán danh tính bằng cách chạm vào mặt và tóc. Đoán đúng thì người bị bắt trở thành người tìm mới.