ROBOTS

Môn: Tiếng AnhKhối: Lớp 6Nguồn SGK: trang 58-67
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài học mô tả các loại robot, khả năng với *can/can’t*, tính từ so sánh nhất và quy trình thiết kế một robot.

Hiểu bài

Đơn vị bài học khai thác từ vựng về hoạt động hằng ngày, ngữ điệu xuống trong câu trần thuật và tính từ so sánh nhất dạng ngắn như smallest và tallest. Người học đọc về một triển lãm robot quốc tế, nói và nghe về khả năng của robot, viết đoạn văn về robot mong muốn, đồng thời luyện cách đồng ý và không đồng ý.

Trong hội thoại At an International Robot Show, H8 là home robot có thể rửa bát, là quần áo, cất đồ chơi và làm bữa ăn. WB2 là worker robot lớn nhất trong triển lãm, đồng thời mạnh nhất và nhanh nhất; nó có thể di chuyển vật nặng hoặc sửa máy bị hỏng. Shifa là doctor robot thông minh nhất, có thể giúp người bệnh và làm nhiều việc giống con người.

Phần từ vựng kết hợp động từ với hoạt động như pick fruit, do the washing, water plants, work as a guard và understand our feelings. Bảng về V10 dùng can/can’t để hỏi và trả lời về khả năng sửa máy, giặt giũ, canh gác hoặc đọc tâm trạng.

Dự án là một cuộc thi thiết kế robot. Nhóm quyết định tên, ngoại hình gồm cân nặng và chiều cao, nơi robot có thể làm việc và những việc nó có thể làm; sau đó vẽ, trình bày thiết kế và bình chọn robot tốt nhất.