NATURAL DISASTERS
Unit 9 cung cấp từ vựng về thiên tai, cách kể diễn biến bằng quá khứ tiếp diễn và khung nghiên cứu biện pháp an toàn.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Vocabulary: types of natural disasters and words describing them. Pronunciation: stress in words ending in -al and -ous. Grammar: past continuous. Everyday English: giving and responding to bad news.
Trong hội thoại We are all safe!, Mi nói về thiên tai ở quê và gia đình chú đã chuyển đồ lên tầng hai. Tom kể rằng gia đình đang ăn tối khi một cơn lốc xoáy xuất hiện. Họ nghe tiếng động lớn, nhìn thấy một phễu gió tiến đến; cơn lốc làm hỏng mái nhà và nhổ bật một số cây, nhưng không ai bị thương.
Các loại thiên tai được nêu gồm volcanic eruption, earthquake, landslide, storm, tornado, flood. Phần từ vựng còn luyện chuyển động từ như destroy, erupt, warn, predict sang dạng danh từ.
Dự án WHAT DO WE KNOW ABOUT IT? yêu cầu nghiên cứu nguyên nhân, nơi và thời gian thường xảy ra, hậu quả, cùng những việc cần làm trước, trong và sau thiên tai.
Áp phích mẫu về lốc xoáy và cách giữ an toàn SGK trang 102
