Sagen, wann man Geburtstag hat Ordinalzahlen: am ersten, am zweiten, Satzmelodie: W-Frage, Aussagesatz
Tóm tắt
Người học hỏi và trả lời ngày sinh nhật chính xác bằng số thứ tự sau giới từ am.
Hiểu bài
Geburtstag mit Datum
Bài học chuyển từ nói tháng sang nói ngày cụ thể. Mẫu chính là „Wann hast du Geburtstag?“ – „Ich habe am 26. Oktober Geburtstag.“ và „Wann ist dein Geburtstag?“ – „Mein Geburtstag ist am 1. Juni.“ Sau giới từ am, ngày được đọc bằng số thứ tự: am ersten, am zweiten, am dritten, am vierten, am fünften, am sechsten, am siebten, am achten, am neunzehnten, am zwanzigsten, am einundzwanzigsten, am dreißigsten, am einunddreißigsten.
Dòng thời gian sinh nhật ngày 17 tháng 3 SGK trang 21
Bài tập gồm nghe–viết ngày, nói theo cặp và hỏi ngày sinh nhật trên một trục thời gian.
