Sagen, wann jemand an welcher AG teilnimmt Verbkonjugation: haben (er/sie) AG: Federball-AG, Chor-AG,

Môn: Tiếng ĐứcKhối: Lớp 4Nguồn SGK: trang 32-33
Xem trang sách
Tóm tắt

Nói khi một người có hoạt động câu lạc bộ và luyện dạng „hat“ của động từ haben.

Hiểu bài

AG-Plan und haben

Bài học hỏi khi một người tham gia câu lạc bộ: „Wann hat Paul die Schwimm-AG?“ – „Er hat am Donnerstag die Schwimm-AG.“ và „Wann hat Ida die Mathe-AG?“ – „Sie hat am Dienstag die Mathe-AG.“ Bảng ngữ pháp nhấn mạnh haben: er/sie hat.

Bảng AG có các mục Schwimm-AG, Theater-AG, Federball-AG, Mathe-AG, Deutsch-AG và Schach-AG theo Montag–Freitag. Các ô rõ gồm Federball-AG: Marie, Alex vào Montag; Mathe-AG: Ida vào Dienstag, Paul vào Mittwoch; Deutsch-AG: Long, San vào Freitag; Schach-AG: Nhi vào Mittwoch. Mẫu hỏi cuối trang: „Wann hat Nam die Schwimm-AG? Er hat am Mittwoch die Schwimm-AG.“

Bảng thông báo các AG ở trường với poster Schach-AG, Schwimm-AG, Theater-AG, Mathe-AG, Deutsch-AG, Federball-AG; hai người đứng hỏi về lịch tham gia AG.Bảng thông báo các AG ở trường với poster Schach-AG, Schwimm-AG, Theater-AG, Mathe-AG, Deutsch-AG, Federball-AG; hai người đứng hỏi về lịch tham gia AG. SGK trang 32