모음 (4) Nguyên âm (4) 쇼 , 궤, ᆁ, ᆑ, ᅴ
Tóm tắt: Bài 10 mở rộng nhóm nguyên âm mới, tập trung vào ghép âm, đọc mẫu từ ngắn và liên hệ âm thanh vào từ đã học trước khi luyện đọc theo tình huống.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Bài 10
모음 (4)
NGUYÊN ÂM (4)
학습 mục tiêu
- Có thể nhận biết và phát âm đúng các nguyên âm trong bài.
- 한국어의 모음을 알고 정확히 발음할 수 있다.
Nội dung
- Nguyên âm: 새, 계, 새, 겨, 나
Tập ghép âm
- 그 나 » 과
- 오 계 » 웨
- 드 내 » 돼
- 오 구 » 워
- 오 니 » 의
Luyện tập
Em hãy nghe và đọc theo.
- 1: 와 와 와
- 2: 워 워 워
- 3: 왜 왜 왜
- 4: 웨 웨 웨
- 5: 와 워 왜
Em hãy đọc thành tiếng các từ sau đây.
- 과자
- 돼지
- 웨이브
Em hãy đọc thành tiếng các nguyên âm đã học xuất hiện trên đường về nhà.
Gợi ý học bài
Được biên soạn- Nhắc lại mục tiêu rồi đọc mẫu nguyên âm mới.
- Luyện ghép âm theo công thức mẫu.
- Đọc theo nhịp các chuỗi âm tiết trên vở rồi đọc từ vựng.
- Chọn đáp án theo tranh/đoạn nghe ở cuối bài để gắn nghĩa với từ.
Kiến thức cần nhớ
- nguyên âm mở rộng
- tập ghép âm
- đọc theo tranh
Từ vựng
- 새
- cài? (ký hiệu từ vựng OCR)
- 계
- âm tiết bài
- 겨
- âm tiết bài
- 나
- âm tiết bài
- 과자
- bánh kẹo
- 돼지
- con heo, con lợn
- 웨이브
- sóng
Tự kiểm tra
Nội dung của bài 10 ghi các nguyên âm nào?
새, 계, 새, 겨, na.
Một ví dụ ghép âm trong bài là gì?
오 니 » 의.
Sau khi luyện đọc, học sinh làm bài đọc thành tiếng từ gì theo mục luyện tập?
과자, 돼지, 웨이브.
Hạn chế bài học
- Các hàng bảng viết tay ở trang 16 có nhiều chữ bị mờ; một số giá trị bảng không hoàn toàn chắc chắn.
- Trang 18 chủ yếu là mẫu hình ảnh luyện viết, chỉ ghi được mô tả chỉ dẫn.