Уро́к 24: Здра́вствуй, Лéто!
Tóm tắt: Nội dung bài 24 xoay quanh mùa hè: từ vựng hoạt động và danh từ, đọc/hát, quy tắc phiên âm tên riêng tiếng Việt, luyện kể chuyện ngắn (Колобок), rồi tự đánh giá và danh sách từ vựng tổng kết.
Đọc trong sáchNội dung bài học
УРОК 24: ЗДРАВСТВУЙ, ЛЕТО!
Quan sát tranh và kể lại những hoạt động mùa hè của mọi người. Em có nhìn thấy con cáo không? Theo em, cáo định làm gì?
играть плывать дровá готовить шашлы́к травá идти в похо́д
Nghe và đọc theo.
трава дров шашлык поход пляж рыбалка
Слóва: А. Арка́нов и Г. Гóрин Музыка: К. Певзнер
Ора́нжевое нéбо, Ора́нжевое мóре, Ора́нжевая зéлень, Ора́нжевый верблю́д. Ора́нжевые ма́мы Ора́нжевым ребя́там Ора́нжевые пéсни Ора́нжево пои́ют.
Hãy ghi nhớ cách phiên âm tên của mình bằng tiếng Nga.
Nг: Ng = Нг Nguyễn = Нгуен Nga = Нга Ngọc = Нгок Dũng = Зунг Кыонг
Nh: Н’[+я,е,и,ю]; Нь Nhất = Нят Nhàn = Нян Nhung = Нюнг Anh = Ань Minh = Минь Bình = Бинь
Th: Тх Thảo = Тхао Thắng = Тханг Thanh = Тхань Thương = Тхьонг
Kh: X Khang = Ханг Khương = Хьонг
H: X Hạnh = Хань Hà = Ха Hằng = Ханг Hùng = Хунг Hoàng = Хоанг Hướng = Хьонг
Tr / Ч Trung = Чунг Trang = Чанг Trinh = Чинь Trường = Чыонг
Ch / Т’[+я, е, и, ю]; Тъ Chiến = Тиен; Тъен Chung = Тюнг Chi = Ти
-
Tham gia trò chơi Đi tàu qua đảo.
-
Nói các từ theo chủ đề.
ÓСТРОВ «БАЛАЛАЙКА» Весна, Лето, Осень, Зима, Новый Год, Масленица, Погода, Игрушки.
ÓСТРОВ «СЛОВА»
Lựa chọn một trong những chủ đề sau để viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu: Мой класс, Моя семья, Русский мир.
Hãy sắm vai và kể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Nga câu chuyện về chiếc bánh Ca-la-бóc.
ÓСТРОВ «ПИСАТЕЛЬ»
Здесь мука́, молоко́, яйцо́, сахар, соль... Я сделаю тебе́ колобока!
Bà để bánh Colobok lên bệ cửa sổ. Ca-la-бóc bèn nhảy xuống và lăn đi...
- Вопрос-ответ/đoán chuyện: — Здесь мука́, молоко́, яйцо́, са́хар, соль... Я сде́лаю тебе́ колобо́к!
— Здравствуй, Колобок! Какой ты красивый! Я тебя съем. — Доброе утро, Колобок! Какой ты вкусный! Я тебя съем. — Добрый день, Колобок! Какой ты хорошенький! Я тебя съем.
«Я Колобок, Колобок! Я вкусный и весёлый. Никто меня не съест: Я убегаю от всех!»
— Какая красивая песня!
ВЫ ПОБЕДИЛИ! ПОЗДРАВЛЯЕМ! УРА!
Здравствуй, лето!
TỰ ĐÁNH GIÁ
Мô tả được về thời tiết. Помнить các danh từ số nhiều đã học. Kể được về thành phố hoặc làng xóm của mình. Nói được những từ liên quan к Русский мир. Kể lại được câu chuyện về chiếc bánh Колобок.
TỪ VỰГ
балалайка — đàn ba-la-lai-ka башня — tháp блины — bánh kếp Большой театр — Nhà hát Lớn быть — là весёлый — vui vẻ весь — tất cả ветер — cơn gió воскресенье — Chủ nhật вторник — thứ Ba Вьетнам — Việt Nam гармошка — đàn ắc-coóc-de-ông город — thành phố гулять — đi chơi дважды — hai lần денёк — ngày деревня — làng quê, thôn xóm директор — hiệu trưởng дождь — mưa доска — cái bảng древо — củi завтра — ngày mai жарко — nóng калина — hoa kim ngân костюм — bộ quần áo Красная площадь — Quảng trường Đỏ Кремль — Điện Kremlin ластик — cục tẩy литературное чтение — (môn) Tập đọc магазин — cửa hàng Масленица — Lễ tiến mùa đông математика — (môn) Toán метро — tàu điện ngầm минус — trừ Москва — Mát-xcơ-va музыка — (môn) Âm nhạc народный — dân gian памятник — tượng đài парта — bàn học плюс — cộng пляж — bãi tắm погода — thời tiết понедельник — thứ Hai портфель — túi, cặp предмет — môn học прохладно — mát mẻ, se lạnh пятница — thứ Sáu
Gợi ý học bài
Được biên soạnBài 24 kết hợp mô tả hoạt động mùa hè, mở rộng vựng bằng bài hát, ôn lại quy tắc phiên âm tên tiếng Việt sang tiếng Nga, và kể truyện dân gian Колобок. Thực hành tự đánh giá ở cuối để kiểm tra tích hợp từ vựng, kể chuyện, mô tả số nhiều/truyền thống.
Kiến thức cần nhớ
- Từ vựng mùa hè
- Phiên âm tên riêng tiếng Việt sang tiếng Nga
- Luyện kể kể truyện
- Tự đánh giá sau chủ đề
Từ vựng
- Масленица
- Lễ hội tiễn đông
- колобок
- bánh ca-la-bốc
- приветствие
- lời chào
- лето
- mùa hè
- игра «Добро пожаловать»
- các cụm rủ chơi trong bài
Tự kiểm tra
Trong bài phiên âm, tên "Dũng" được viết như thế nào tiếng Nga?
Зунг.
Câu mở đầu của bài Колобок là gì?
«Здравствуй, Колобок!»
Hạn chế bài học
- Trang 65–66 là trang xuất bản/phát hành, giữ nguyên theo nguồn. Bảng từ vựng trang 63–64 rất dài nên không gán nghĩa ngoài các mục đã xác nhận.