MÁI ẨM GIA ĐÌNH

Môn: Tiếng ViệtKhối: Lớp 2Nguồn: 1 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài đọc “Thương ông” khắc họa hành vi con cháu quan tâm người thân khi ông đau chân; kết thúc bằng ý nghĩa người thân thương nhau.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Đọc

Kể những việc em làm khiến người thân vui.

THƯƠNG ÔNG (Trích)

Ông bị đau chân Nó sung nó tấy, Đi phải chống gậy Khập khiễng, khập khà, Bước lên thềm nhà Nhấc chân quá khó. Thấy ông nhăn nhó, Việt chối ngoài sân Lon ton lại gần, Âu yếm, nhanh nhau: – Ông vịn vai cháu, Cháu đỡ ông lên.

Ông bước lên thềm Trong lòng sung sướng, Quẳng gậy, cúi xuống Quên cả đón đau, Ôm cháu xoa đầu: – Hoan hô thắng bé! Bê thế mà khoẻ Vì nó thương ông. (Tú Mỡ)

Từ ngữ – Tấy: sung to, làm cho đau nhức. – Khập khiễng, khập khà: dáng đi bên cao, bên thấp, không đều. – Lon ton: dáng đi hoặc chạy (thường của trẻ em) với những bước ngắn, nhanh.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Đọc bài cảm thụ theo trình tự mạch kể và chú ý các từ ngữ miêu tả tình cảm, tình trạng đau chân, cách đi của nhân vật "ông" và cử chỉ con cháu.

Kiến thức cần nhớ

  • đọc cảm thụ
  • từ ngữ chỉ tình cảm gia đình
  • liên hệ bản thân qua việc làm tốt
  • nghĩa từ

Từ vựng

Tấy
sung to, làm cho đau nhức.
Khập khiễng, khập khà
dáng đi bên cao, bên thấp, không đều.
Lon ton
dáng đi hoặc chạy với những bước ngắn, nhanh.

Tự kiểm tra

Trong bài, khi ông đang đi, cử chỉ gì giúp ông đỡ khó khăn?

Ông vịn vai cháu, cháu đỡ ông lên.

Từ nào trong bài giải thích ý nghĩa "khập khiễng, khập khà"?

Dáng đi bên cao, bên thấp, không đều.

Hạn chế bài học

  • Các bài khác của đơn vị này chưa xuất hiện trong gói OCR.

Nguồn: Tiếng Việt 2, tập mộtTrang 109-137

Chỉ hiển thị nội dung ở cấp độ bài học.
Không tách theo từng phần trang sách.