Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách
Tóm tắt
Bài học dùng in để duyệt, kiểm tra thành viên và giới thiệu append, insert, clear, remove.
Hiểu bài
Toán tử in và các phương thức danh sách
Toán tử in kiểm tra một giá trị có thuộc danh sách hay không và trả lại True hoặc False. Cũng có thể duyệt trực tiếp từng phần tử:
for x in A:
<các lệnh xử lí x>
Cách này không cần tạo vùng chỉ số bằng range().
Một số phương thức quan trọng:
A.append(x): bổ sungxvào cuối danh sách.A.insert(k, x): chènxvào vị trík.A.clear(): xoá toàn bộ dữ liệu của danh sách.A.remove(x): xoá phần tửxđầu tiên tìm thấy.
Các phương thức thường dùng với danh sách SGK trang 117
clear() làm danh sách trở thành rỗng. insert() có thể chèn ở đầu hoặc cuối khi chỉ số nằm ngoài phạm vi thích hợp. remove(x) có thể gây lỗi nếu không tìm thấy x. Bài thực hành minh hoạ việc xoá các số âm bằng vòng while, đồng thời cẩn thận chỉ tăng chỉ số khi không xoá phần tử. Một bài khác tìm mẫu liên tiếp [1, 2, 3] trong dãy và thông báo vị trí đầu tiên tìm thấy.
