SQL - ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
Tóm tắt
SQL gồm các nhóm định nghĩa, thao tác và kiểm soát dữ liệu; các lệnh tiêu biểu là SELECT, INSERT, DELETE, UPDATE và JOIN.
Hiểu bài
SQL là ngôn ngữ truy vấn tiêu chuẩn được nhiều hệ quản trị CSDL quan hệ hỗ trợ. Ba thành phần chính là DDL để định nghĩa dữ liệu, DML để thao tác dữ liệu và DCL để kiểm soát dữ liệu. Một số kiểu dữ liệu gồm CHAR(n), VARCHAR(n), BOOLEAN, INT, REAL, DATE dạng YYYY-MM-DD và TIME dạng HH:MM:SS.
Các mẫu thao tác tiêu biểu:
SELECT Mid, TenBN FROM bannhac WHERE Aid = 1 ORDER BY TenBN;
INSERT INTO nhacsi VALUES (5, 'Phú Quang');
DELETE FROM bannhac WHERE Mid = '0005';
UPDATE nhacsi SET TenNS = 'Hoàng Hiệp' WHERE Aid = 6;
SELECT truy xuất, INSERT thêm dòng, DELETE xoá dòng thoả điều kiện và UPDATE sửa giá trị. INNER JOIN liên kết bảng theo trường khoá.
Các mẫu câu SQL cập nhật và truy xuất dữ liệu SGK trang 72
