SQL – Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

Môn: Tin họcKhối: Lớp 11Nguồn SGK: trang 69-76
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài giới thiệu các thành phần SQL, kiểu dữ liệu và câu lệnh tạo, chọn, cập nhật, nối, phân quyền.

Hiểu bài

SQL là ngôn ngữ truy vấn tiêu chuẩn được nhiều hệ quản trị CSDL quan hệ sử dụng. Ba thành phần chính là DDL để định nghĩa dữ liệu, DML để thao tác dữ liệu và DCL để kiểm soát dữ liệu. Kiểu dữ liệu đại diện gồm CHAR(n), VARCHAR(n), BOOLEAN, INT, REAL, DATE dạng YYYY-MM-DD và TIME dạng HH:MM:SS. Ví dụ tạo bảng: CREATE TABLE nhacsi (Aid INT, TenNS VARCHAR(64));. Truy vấn SELECT Mid, TenBN FROM bannhac WHERE Aid=1 ORDER BY TenBN; chọn hai cột, lọc theo Aid=1 và sắp theo tên bản nhạc. DML còn có INSERT INTO, DELETE FROM ... WHERE và UPDATE ... SET. Phép nối dùng INNER JOIN ... ON; DCL dùng GRANT để cấp quyền và REVOKE để thu hồi quyền.

Các mẫu truy vấn cập nhật, chọn và liên kết dữ liệuCác mẫu truy vấn cập nhật, chọn và liên kết dữ liệu SGK trang 71