Vị trí, định hướng trong không gian
Tóm tắt
Bài học hình thành các từ chỉ vị trí trước, sau, giữa, trên, dưới, phải và trái.
Hiểu bài
Bài học giới thiệu các quan hệ vị trí:
- Trước – sau, ở giữa: Thỏ nâu ở trước thỏ khoang; thỏ xám ở sau thỏ khoang; thỏ khoang ở giữa thỏ nâu và thỏ xám.
- Trên – dưới: Búp bê ở trên; con mèo ở dưới.
- Phải – trái: Bên phải là rùa; bên trái là thỏ.
Một ví dụ thứ tự nêu: “Từ trái sang phải: thứ nhất là Mai, thứ hai là Nam và thứ ba là Rô-bốt.” Các hoạt động yêu cầu xác định toa ở trước, sau hoặc giữa; màu đèn ở trên cùng, giữa, dưới cùng; và vị trí các hình khi nhìn từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái.
Nhiều bạn nhỏ ngồi chen nhau trên ghế sofa trong phòng khách, cùng nhìn về chiếc tivi đặt bên phải. SGK trang 97
