Luyện tập chung
Tóm tắt
Ôn nhân, chia, thứ tự tính, so sánh kết quả và tìm chữ số trong phép tính.
Hiểu bài
Luyện tập chung về nhân và chia
Bài học ôn tính nhẩm, kiểm tra đúng–sai, đặt tính, tính biểu thức và giải toán. Các biểu thức tiêu biểu gồm:
[2,000\times4\times5,\quad36,000:6:2,\quad30,000:3\times6,]
và các biểu thức có ngoặc như (20,000\times(10:5)), (80,000:(2\times4)).
Một mê cung yêu cầu Rô-bốt chỉ đi qua đoạn đường có phép tính cho kết quả bé hơn 8 000, với các nhãn như (36,000:6), (2,000\times4), (3,500\times2), (49,000:7), (64,000:8), (18,000:2). Phần cuối tìm chữ số thích hợp trong phép nhân dọc.
Bản đồ đường đi giữa núi và lâu đài, các nhánh ghi phép tính như '36 000 : 6', '2 000 × 4', '49 000 : 7', '18 000 : 2'; rô-bốt cưỡi bên trái. SGK trang 102
