Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
Chuyển số đo độ dài, khối lượng, diện tích và dung tích sang dạng số thập phân.
Hiểu bài
Bài học chuyển số đo độ dài, khối lượng và diện tích về một đơn vị lớn hơn. Ví dụ:
$$2\text{ m }15\text{ cm}=2\frac{15}{100}\text{ m}=2,15\text{ m},$$ $$1\text{ kg }250\text{ g}=1\frac{250}{1,000}\text{ kg}=1,250\text{ kg}=1,25\text{ kg},$$ $$275\text{ g}=\frac{275}{1,000}\text{ kg}=0,275\text{ kg},$$ $$125\text{ m}=\frac{125}{1,000}\text{ km}=0,125\text{ km}.$$
Với diện tích:
$$1\text{ m}^2 60\text{ dm}^2=1\frac{60}{100}\text{ m}^2=1,6\text{ m}^2,$$ $$56\text{ dm}^2=\frac{56}{100}\text{ m}^2=0,56\text{ m}^2.$$
Người đàn ông và cậu bé đứng cạnh bể cá kính hình hộp; bong bóng chữ nêu tấm kính hình chữ nhật có diện tích 1 m² 60 dm² và hỏi đổi sang mét vuông. SGK trang 44
Phần luyện tập còn chuyển đơn vị dung tích và so sánh diện tích các bức tranh sau khi đưa về cùng đơn vị mét vuông.
