Các đơn vị đo diện tích
Hệ thống các đơn vị diện tích và luyện chuyển đổi, ước lượng, chọn đơn vị phù hợp.
Hiểu bài
Bài học hệ thống các đơn vị đã học theo thứ tự:
$$\text{km}^2,\ \text{ha},\ \text{m}^2,\ \text{dm}^2,\ \text{cm}^2,\ \text{mm}^2.$$
Các quan hệ tiêu biểu gồm:
$$1\text{ km}^2=100\text{ ha},\quad 1\text{ ha}=10,000\text{ m}^2,$$ $$1\text{ m}^2=100\text{ dm}^2,\quad 1\text{ dm}^2=100\text{ cm}^2,\quad 1\text{ cm}^2=100\text{ mm}^2.$$
Hai đơn vị diện tích liền nhau trong dãy thường gấp hoặc kém nhau 100 lần, ngoại trừ bước từ ha đến m² là 10 000 lần. Bài tập yêu cầu đổi 4 m² sang dm², 600 ha sang km², 2 m² 5 dm² sang dm², cùng các số đo hỗn hợp khác.
Một góc phòng ăn với bàn gỗ mặt trắng, ba ghế, lọ hoa trên bàn, cửa sổ dài trên tường và tủ gỗ ở bên phải. SGK trang 59
Một tình huống nêu ô cửa sổ hình chữ nhật dài 1 m, rộng $\frac35$ m và yêu cầu chọn số đo diện tích phù hợp.
