Luỹ thừa với số mũ tự nhiên

Môn: ToánKhối: Lớp 6Nguồn SGK: trang 22-24
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài học định nghĩa luỹ thừa và quy tắc nhân, chia các luỹ thừa cùng cơ số.

Hiểu bài

Tích của nhiều thừa số bằng nhau được viết dưới dạng luỹ thừa: a^n=a·a·...·a với n thừa số; a là cơ số, n là số mũ. Ví dụ 3·3·3·3·3=3^5, 11^2=121; a^2 gọi là bình phương, a^3 gọi là lập phương và a^1=a. Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: a^m·a^n=a^{m+n}. Khi chia, với a≠0, m≥n: a^m:a^n=a^{m-n}; quy ước a^0=1.

Bảng số hạt thóc tăng theo luỹ thừa của 2Bảng số hạt thóc tăng theo luỹ thừa của 2 SGK trang 22