Sử dụng điện thoại

Môn: Công nghệKhối: Lớp 5Nguồn: 7 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài học trang bị kiến thức cơ bản về công dụng và cấu tạo điện thoại, nhận diện biểu tượng, quy trình gọi điện, số điện thoại khẩn cấp, an toàn và quy tắc ứng xử.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Học xong bài này, em sẽ:

  • Trình bày được tác dụng của điện thoại.
  • Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
  • Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết.
  • Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.

1. TẮC DỤNG CỦA ĐIỆN THOẠI

Điện thoại dùng để liên lạc. Điện thoại di động hiện đại còn hỗ trợ các tiện ích khác như: nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập internet,... Điện thoại có thể để bàn (điện thoại cố định) hoặc mang theo người (điện thoại di động).

2. MỘT SỐ BỘ PHẦN CỦA ĐIỆN THOẠI

Em hãy gọi tên một số bộ phận cơ bản trên điện thoại có dây và điện thoại di động ở Hình 3.

Điện thoại cố định thường gồm hai bộ phận cơ bản là ống nghe và nói, bản phím.

Điện thoại di động thường có các bộ phận cơ bản như: loa, micro, phím, màn hình, camera, cổng cắm nguồn, đèn pin,...

3. THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CUỘC GỌI

Em hãy lựa chọn mô tả ở cột B sao cho phù hợp với biểu tượng, trạng thái điện thoại ở cột A.

Em hãy sắp xếp các bước thực hiện cuộc gọi:

  1. Mở ứng dụng Điện thoại
  2. Chọn người cần gọi
  3. Nhấn vào biểu tượng Gọi
  4. Khi gọi xong, nhấn vào biểu tượng Kết thúc cuộc gọi

4. SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN NHỚ

  • 111 Số dịch vụ gợi Tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em
  • 112 Số dịch vụ gợi tìm kiếm, cứu nạn
  • 113 Số dịch vụ gợi công an
  • 114 Số dịch vụ gợi cứu hoả
  • 115 Số dịch vụ gợi cấp cứu y tế

Em cần nhớ số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp.

SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI AN TOÀN, TIẾT KIỆM

  • Không sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu.
  • Chỉ sử dụng khi cần thiết.
  • Sử dụng với thời gian vừa phải.
  • Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

QUY TẮC GIAO TIẾP KHI SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI

  • Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi.
  • Thể hiện thái độ thân thiện và lịch sự.
  • Giọng nói từ tốn, vừa phải.
  • Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi.

Chia sẻ với người thân trong gia đình về cách sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Thực hành theo quy trình gọi điện rồi điền đúng biểu tượng trạng thái.

  • Ưu tiên ghi nhớ 111,112,113,114,115.
  • Luôn tuân thủ 4 quy tắc giao tiếp khi trả lời/gọi điện.

Kiến thức cần nhớ

  • Điện thoại cố định
  • Điện thoại di động
  • Biểu tượng điện thoại
  • Số điện thoại khẩn cấp
  • Giao tiếp qua điện thoại

Từ vựng

Ứng dụng Điện thoại
Biểu tượng để bắt đầu gọi trong thao tác điện thoại di động.
Danh bạ
Danh sách tên/số điện thoại đã lưu để gọi nhanh.
Số khẩn cấp
Các số 111,112,113,114,115 trong bài.
Bảo mật thông tin
Giữ an toàn dữ liệu khi sử dụng điện thoại.

Tự kiểm tra

Điện thoại hiện đại có thể làm gì ngoài gọi điện?

Nghe nhạc, xem phim, định vị, truy cập internet,...

Điện thoại cố định gồm hai bộ phận cơ bản nào theo bài?

Ống nghe và bản phím.

Nêu hai nguyên tắc khi kết thúc cuộc gọi trên điện thoại theo bài?

Không bất ngờ kết thúc cuộc gọi; giọng nói từ tốn, vừa phải.

Số cấp cứu quốc gia bảo vệ trẻ em là gì?

111.

Hạn chế bài học

  • Một số từ trong câu chữ bị sai chính tả nhỏ trong bản quét (ví dụ: “người thân trong gia đình và các số điện thoại khẩn cấp”).