Một số thuật ngữ dùng trong sách
Tóm tắt: Bảng cung cấp 8 thuật ngữ cốt lõi của phần nội dung điêu khắc, bao gồm cảm giác thẩm mỹ của tác phẩm, chất liệu đất sét, kỹ thuật tạo hình (đắp nổi, khoét lõm), bản chất sản phẩm phù điêu và tượng, cùng một số loại hình điêu khắc ngoài trời như tượng đài.
Đọc trong sáchNội dung bài học
| Thuật ngữ | Giải thích | Trang |
|---|---|---|
| Chất cảm | Là cảm xúc được tạo nên thông qua cách thể hiện, cấu trúc hay bề mặt vật liệu sử dụng trong tác phẩm | 21 |
| Đắp nổi | Là cách tạo hình thể bằng hình thức bổ sung vật liệu trên mặt phẳng. Độ dày của phần khối nổi phụ thuộc vào vật liệu đắp | 13 |
| Đất sét | Là loại đất dẻo có màu vàng, nâu, xám thường xuất hiện ở dưới các lớp đất mền | 22 |
| Điêu khắc | Là nghệ thuật thực hiện những tác phẩm thể hiện không gian ba chiều (tượng) hay hai chiều (phù điêu), bằng các hình thức loại bỏ vật liệu (kĩ thuật: got, đeo, chạm, khắc,...) hay bổ sung vật liệu (kĩ thuật: đắp, gắn, gö,...) trên những vật liệu như: gỗ, đá, kim loại,... | 5 |
| Khoét lõm | Là cách tạo hình thể bằng hình thức loại bỏ vật liệu trên mặt phẳng. Độ sâu của phần khối lõm phụ thuộc vào phần vật liệu bị lấy đi | 13 |
| Phù điêu | Là những tác phẩm, sản phẩm điêu khắc có hình khối, đường nét được đắp nổi hay khắc, chạm trên một mặt phẳng xác định | 6 |
| Tượng | Là những tác phẩm, sản phẩm điêu khắc có hình khối được thể hiện trong không gian, thể hiện được ba chiều: chiều ngang, chiều dọc, chiều sâu | 5 |
| Tượng đài | Là những tác phẩm, sản phẩm điêu khắc ngoài trời, thường gồm phần tượng và bệ đặt tượng. Tượng đài gắn với cảnh quan kiến trúc và có tính chất tưởng niệm hay ghi lại một sự kiện lịch sử | 8 |
Gợi ý học bài
Được biên soạnĐọc bảng như một thước đo thuật ngữ nền tảng khi học về điêu khắc: trước hết tách rõ hai kỹ thuật tạo hình (đắp nổi, khoét lõm), sau đó so sánh ý nghĩa tạo tác phẩm giữa điêu khắc hai chiều (phù điêu) và ba chiều (tượng). Dùng các định nghĩa này để đối chiếu khi ghi chú bài học hoặc khi quan sát tác phẩm.
Kiến thức cần nhớ
- Điêu khắc
- Phù điêu
- Tượng
- Đắp nổi
- Khoét lõm
- Chất cảm
- Tượng đài
- Đất sét
Từ vựng
- Điêu khắc
- Nghệ thuật thể hiện không gian ba chiều (tượng) hay hai chiều (phù điêu) bằng cách loại bỏ hoặc bổ sung vật liệu.
- Phù điêu
- Tác phẩm điêu khắc có hình khối, đường nét đắp nổi hay khắc chạm trên một mặt phẳng xác định.
- Tượng
- Tác phẩm điêu khắc có hình khối được thể hiện trong không gian ba chiều: ngang, dọc, sâu.
- Tượng đài
- Tác phẩm điêu khắc ngoài trời gồm tượng và bệ, gắn cảnh quan kiến trúc, thường có tính tưởng niệm.
- Đắp nổi
- Tạo hình bằng cách bổ sung vật liệu trên mặt phẳng; độ dày phụ thuộc vật liệu đắp.
- Khoét lõm
- Tạo hình bằng cách loại bỏ vật liệu trên mặt phẳng; độ sâu phụ thuộc phần vật liệu bị lấy đi.
- Đất sét
- Đất dẻo có màu vàng, nâu, xám thường ở dưới các lớp đất mền.
- Chất cảm
- Cảm xúc được tạo nên từ cách thể hiện, cấu trúc và bề mặt vật liệu trong tác phẩm.
Tự kiểm tra
Thuật ngữ nào mô tả kỹ thuật thêm vật liệu trên mặt phẳng?
Đắp nổi.
Theo bảng, Điêu khắc có thể thể hiện theo bao nhiêu chiều và gì?
Ba chiều (tượng) hoặc hai chiều (phù điêu).
Tượng đài khác gì so với tượng đơn thuần theo mô tả trong bảng?
Tượng đài gồm phần tượng và bệ đặt tượng, thường ngoài trời và thường có tính tưởng niệm hoặc ghi lại sự kiện lịch sử.
Hạn chế bài học
- Bảng tại trang 32 được trích đầy đủ; không có dữ liệu bổ sung khác cho cùng mục trong phạm vi khác của gói bằng chứng.