Những điều cần biết để chụp và thưởng thức một bức ảnh
Tóm tắt: Học phần yêu cầu học sinh làm chủ ba thông số cơ bản máy ảnh số và ý tưởng xử lý ảnh bằng phần mềm để điều chỉnh hình ảnh theo mục đích thẩm mỹ hoặc kỹ thuật.
Đọc trong sáchNội dung bài học
EM CÓ BIẾT
Đối với máy ảnh kĩ thuật số, chụp một bức ảnh theo ý muốn cần chủ động xử lí ba thông số sau:
Khẩu độ ống kính là một lỗ hổng trong ống kính được tạo ra bởi các lá thép chồng chéo lên nhau. Các lá thép dịch chuyển tạo thành độ mở cho khẩu độ lớn hoặc nhỏ. Khẩu độ lớn thì ánh sáng đi qua nhiều, và ngược lại khép nhỏ khẩu độ thì ánh sáng đi qua ít.
Tốc độ màn trập là thời lượng mà ánh sáng tiếp xúc với bề mặt phim hoặc cảm biến ảnh.
Độ nhạy sáng (ISO) là độ nhạy cảm ánh sáng của tấm phim trong máy ảnh dùng phim hoặc cảm biến ảnh trong máy ảnh kĩ thuật số.
Về cơ bản, người chụp ảnh có thể kết hợp ba thông số khẩu độ, tốc độ và độ nhạy sáng (ISO) theo nhiều cách khác nhau để cho ra một bức ảnh theo ý đồ riêng.
EM CÓ BIẾT
Chỉnh sửa ảnh bằng phần mềm
Sau khi chụp ảnh, để chỉnh sửa, thay đổi đối tượng, làm đẹp, chèn hiệu ứng,... nhằm tạo nên một bức ảnh theo ý thích, chúng ta cần tới sự trợ giúp của những phần mềm chỉnh sửa ảnh. Căn cứ theo hệ điều hành sử dụng trên máy tính hay điện thoại, mỗi người có thể lựa chọn cho mình phần mềm phù hợp với những tính năng phong phú, có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như: cắt ghép, thay đổi kích thước, thêm hiệu ứng ảnh, xoá các chi tiết thừa trên ảnh, khắc phục hiện tượng mất đỏ, chống khả năng vỡ hạt khi phóng to và lấy lại màu sắc thực của bức ảnh, chuyển đổi từ ảnh màu sang đen – trắng một cách nhanh chóng và hiệu quả,...
Một số thuật ngữ cơ bản trên phần mềm chỉnh sửa ảnh
| STT | Tiếng Anh | Ý nghĩa | Sử dụng |
|---|---|---|---|
| 1 | contrast | điều chỉnh độ tương phản | tăng sự khác biệt giữa hai sắc độ đặt cạnh nhau, giúp phân biệt rõ các phần của vật thể với nhau |
| 2 | crop | tái bố cục | điều chỉnh kích thước của bức ảnh cho phù hợp với đối tượng cần thể hiện |
| 3 | exposure | tăng giảm độ sáng | điều chỉnh khi ảnh quá sáng hoặc quá tối |
| 4 | fade | độ mờ | điều chỉnh rõ nét hoặc làm mờ viền, bóng của đối tượng mà không làm mất các điểm chi tiết |
| 5 | grain | khử nhiễu | tăng độ mịn cho bức ảnh |
| 6 | saturation | độ bão hoà màu | tăng giảm độ đậm-nhạt của màu sắc trong bức ảnh |
| 7 | shadow | đổ bóng | tăng chi tiết ở vùng bóng ảnh |
| 8 | sharpening | độ sắc nét | tao độ nét cho bức ảnh |
| 9 | straighten/rotate | đặt thẳng/ xoay ảnh | xoay nghiêng hoặc 90°, 180°,... |
| 10 | vignette | tạo viền ảnh | tạo viền ảnh, làm sáng hoặc tối góc ảnh |
Gợi ý học bài
Được biên soạnPhần này liên kết trực tiếp giữa chụp ảnh và khâu hậu kỳ. Có thể dạy theo hai trục: kỹ thuật chụp thủ công (khẩu độ, tốc độ, ISO) và kỹ thuật xử lý (phần mềm).
Gợi ý hoạt động: cho học sinh so sánh ảnh quá sáng, quá tối; sau đó mô tả công năng của một công cụ chỉnh sửa cụ thể trong bảng trên.
Kiến thức cần nhớ
- khẩu độ
- tốc độ màn trập
- ISO
- chỉnh sửa ảnh
- phần mềm chỉnh sửa ảnh
Từ vựng
- khẩu độ
- độ mở của lỗ qua ống kính do các lá thép tạo ra, ảnh hưởng lượng sáng đi qua
- tốc độ màn trập
- thời lượng ánh sáng tiếp xúc với phim hoặc cảm biến
- ISO
- độ nhạy sáng của phim hoặc cảm biến ảnh
- crop
- tùy chọn tái bố cục, điều chỉnh kích thước ảnh
- sharpening
- công cụ tạo độ nét cho ảnh
Tự kiểm tra
Trong sách, để chụp đúng ý đồ cần ba thông số nào?
Khẩu độ, tốc độ màn trập và ISO.
Khẩu độ lớn có tác dụng gì?
Cho phép ánh sáng đi qua nhiều hơn.
Sau khi chụp, phần mềm chỉnh sửa ảnh giúp thực hiện những việc gì?
Cắt ghép, thay đổi kích thước, thêm hiệu ứng, xoá chi tiết, khắc phục nhòe/khuyết tật, chuyển ảnh đen–trắng, v.v.
"sharpening" trong bảng kỹ thuật có ý nghĩa gì?
độ sắc nét; dùng để tạo độ nét cho bức ảnh.
Hạn chế bài học
- Nội dung giữa các trang không đầy đủ do dữ liệu OCR không bắt được chữ ở nhiều trang; bảng thuật ngữ đã được trích đúng theo phần có sẵn.