Một số thuật ngữ sử dụng trong sách
Tóm tắt: Mục từ vựng tổng hợp khái niệm nền tảng cho sách: phân loại hình thức trang phục theo chủng loại, khái niệm cốt mẫu và tư duy thẩm mỹ, cùng các loại vải thông dụng kèm đặc tính kỹ thuật cơ bản.
Đọc trong sáchNội dung bài học
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG SÁCH
| Thuật ngữ | Giải thích |
|---|---|
| Chủng loại sản phẩm của trang phục | Là nhóm các sản phẩm có chức năng sử dụng tương tự trên trang phục như các chủng loại áo, chủng loại quần,… |
| Cốt mẫu | Hay cốt thiết kế, là mô hình người nêm 3D được thiết kế theo các tỉ lệ kích thước khác nhau (1/4, 1/2,… hoặc tương đương người thật), có thể ghim kim, hỗ trợ chỉnh sửa phom dáng trang phục |
| Thể loại trang phục | Là các dạng thức tồn tại cơ bản của trang phục như trang phục theo giới tính, theo lứa tuổi, theo mùa – thời tiết, theo công năng sử dụng |
| Tư duy thẩm mỹ | Là hoạt động trí tuệ, sáng tạo có mặt trong hầu hết các lĩnh vực, làm giàu cho đời sống tinh thần của con người |
| Vải bò | Hay denim, jeans là loại vải thô có nguồn gốc từ sợi cotton được dệt chéo, thường dùng để may quần |
| Vải cotton | Là loại vải được dệt từ sợi bông tự nhiên hoặc kết hợp sợi bông và một số loại sợi tổng hợp, có tính chất thông thoáng, thấm hút tốt, phù hợp để may trang phục mùa hè. |
| Vải dạ | Là loại vải có nguồn gốc từ sợi len hoặc sợi nhân tạo, có đặc điểm dày, giữ nhiệt tốt, phù hợp để may trang phục mùa đông |
| Vải đũi | Là loại vải có nguồn gốc hoàn toàn tự nhiên, được dệt từ sợi đũi hay còn gọi là lụa thơ, có bề mặt thô, xốp, nhẹ, phù hợp để may trang phục mùa hè |
| Vải ka-ki | Hay kha-ki, là loại vải được dệt hoàn toàn từ sợi cotton hoặc kết hợp sợi cotton đan chéo với sợi tổng hợp, có bề mặt chặt, khít, độ bền cao, phù hợp để may các loại quần, áo khoác,… |
| Vải len | Là loại vải được dệt từ sợi lông của một số loài động vật như cừu, thỏ, dê,… hoặc kết hợp với một số sợi nhân tạo. Đây là loại vải có khả năng giữ nhiệt tốt, phù hợp để may các loại trang phục mùa đông |
| Vải lụa | Là loại vải được dệt từ sợi tơ như tơ tằm, tơ sen,… có bề mặt mỏng, mềm mịn, độ bóng cao, thấm hút tốt và thân thiện với môi trường |
| Vải nhung | Là loại vải được dệt từ sợi tơ tằm hoặc sợi tơ nhân tạo, bề mặt gồm các sợi lông ngắn, mềm mượt, có khả năng phản xạ ánh sáng tốt, tạo ra nhiều tông màu khác nhau trên cùng một bề mặt vải |
| Vải voan | Là loại vải được dệt hoàn toàn từ cotton hoặc cotton kết hợp với sợi nhân tạo, có bề mặt trơn, nhẹ, mềm mại, thoáng khí, phù hợp để may trang phục mùa hè |
Gợi ý học bài
Được biên soạnDùng mục này như bảng tra cứu nhanh trước khi học về chất liệu hoặc kĩ thuật thiết kế. Khuyến khích học sinh nối thuật ngữ với nội dung đã học ở bài 1 và bài 2, ví dụ: chọn đúng chất liệu cho loại trang phục theo công năng và mùa.
Kiến thức cần nhớ
- Chủng loại sản phẩm
- Cốt mẫu
- Thể loại trang phục
- Tư duy thẩm mỹ
- Vải cotton
- Vải dạ
- Vải voan
Từ vựng
- Cốt mẫu
- Mô hình người nêm 3D dùng để kiểm soát tỉ lệ và chỉnh sửa phom dáng khi thiết kế trang phục.
- Vải bò
- Loại vải thô có nguồn gốc từ cotton dệt chéo, thường dùng để may quần.
- Vải dạ
- Vải dày, giữ nhiệt tốt, từ sợi len hoặc sợi nhân tạo, phù hợp trang phục mùa đông.
- Vải voan
- Vải trơn, nhẹ, mềm mại, thoáng khí, thường dùng cho trang phục mùa hè.
Tự kiểm tra
Theo mục từ, đâu là bản chất của cốt mẫu?
Là mô hình người nêm 3D theo tỉ lệ, có thể ghim kim để chỉnh sửa phom dáng trang phục.
Hai loại vải nào trong bảng được mô tả phù hợp cho trang phục mùa hè?
Vải cotton và vải voan; đồng thời một số chỉ dẫn cũng dùng vải đũi.
Khác biệt ngắn giữa vải dạ và vải len trong định nghĩa của sách là gì?
Vải dạ mô tả theo nguồn sợi len/nhân tạo và bề mặt dày giữ nhiệt tốt; vải len mô tả theo sợi lông động vật hoặc pha nhân tạo và cũng có khả năng giữ nhiệt tốt.
Hạn chế bài học
- Không dùng kết quả đọc thay thế từ paddleocr cho mục này vì một số hàng có sai chính tả (ví dụ: 'vài', 'nộm', 'có thể ghi mỉm'). Chỉ dùng bản đọc ổn định hơn.