Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt

Môn: Ngữ vănKhối: Lớp 11Nguồn SGK: trang 128-129
Xem trang sách
Tóm tắt

Bảng giúp nhận diện nghĩa của các yếu tố Hán Việt và vận dụng ngữ cảnh để phân biệt những yếu tố đa nghĩa trong từ ghép.

Hiểu bài

Bảng liệt kê yếu tố Hán Việt, các nét nghĩa và ví dụ từ ghép. “Chí” chỉ ý hướng, lí tưởng hoặc sự dốc lòng, như chí hướng, chí khí, ý chí. “Dụng” có thể chỉ công hiệu trong công dụng, tác dụng; chỉ làm, thi hành trong vận dụng, ứng dụng; hoặc chỉ dùng trong dụng cụ, sử dụng.

“Giả” có hai nhóm nghĩa: chỉ người trong độc giả, tác giả, thính giả; hoặc nghĩa không thật, giả định trong giả danh, giả mạo, giả sử. “Lược” có thể chỉ mưu sách, phần chính yếu hoặc sự giảm bớt, như mưu lược, sơ lược, giản lược. “Mệnh” có thể chỉ mạng sống, mệnh lệnh hoặc hành động đặt tên.

Bảng tra cứu một số yếu tố Hán ViệtBảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt SGK trang 128

Trang tiếp theo còn có các yếu tố như nghị, phản, phụ, quát, tận, truyền, vi, vinh. Một yếu tố có thể có nhiều nét nghĩa; cần căn cứ từ ghép và ngữ cảnh để xác định nghĩa phù hợp, không suy nghĩa máy móc từ một ví dụ.