MY HOUSE

Môn: Tiếng AnhKhối: Lớp 6Nguồn SGK: trang 16-25
Xem trang sách
Tóm tắt

Unit 2 hướng dẫn gọi tên kiểu nhà, phòng và đồ đạc; dùng sở hữu cách, giới từ vị trí và âm cuối /s/, /z/ để mô tả nơi ở.

Hiểu bài

Trọng tâm của bài

Unit 2 học từ vựng về types of house, rooms and furniture, cách phát âm âm cuối /s/ và /z/, sở hữu cách và giới từ chỉ vị trí. Các kĩ năng gồm đọc về phòng và đồ đạc, mô tả nhà và phòng, nghe về nhà của một người và viết email cho bạn để mô tả một ngôi nhà.

A look inside

Mi nhận xét phòng của Nick rất lớn, nhưng Nick giải thích đó là phòng của Elena, chị/em gái của mình. Trong phòng có một chiếc TV ở phía sau Nick. Mi hiện sống trong một ngôi nhà ở thị trấn và sắp chuyển tới một căn hộ cùng bố mẹ và em trai. Căn hộ mới có phòng khách, ba phòng ngủ, bếp và hai phòng tắm. Nick sống trong một ngôi nhà ở nông thôn.

Sơ đồ ngôi nhà cắt ngang với các phòng: phòng ngủ, phòng tắm, phòng khách, bếp và hành lang ở giữa.Sơ đồ ngôi nhà cắt ngang với các phòng: phòng ngủ, phòng tắm, phòng khách, bếp và hành lang ở giữa. SGK trang 17

Các phòng được nêu gồm hall, kitchen, bedroom, bathroom, living room. Đồ đạc tiêu biểu gồm lamp, toilet, cupboard, picture, sink, dishwasher, sofa, fridge, shower, chest of drawers.

Ngữ pháp và phát âm

Sách nêu hai mẫu sở hữu cách:

  • dùng ’s sau tên riêng: “This is Elena’s room.”
  • dùng ’s sau danh từ số ít: “This is my mum’s book.”

Phần phát âm luyện âm cuối trong các từ như lamps, cupboards, sinks, sofas, flats, kitchens, toilets, rooms.

Dự án Strange Houses yêu cầu chọn một ngôi nhà lạ muốn sống, giải thích lí do, rồi vẽ, trang trí và giới thiệu ngôi nhà của nhóm.