MUSIC AND ARTS
Bài học dùng từ vựng âm nhạc–nghệ thuật và các cấu trúc so sánh để nói về sở thích, biểu diễn và thư mời.
Hiểu bài
Bài học tập trung vào từ vựng music and arts, phát âm /ʃ/ và /ʒ/, và các cấu trúc so sánh like, different from, (not) as ... as. Kĩ năng gồm đọc về một loại hình nghệ thuật truyền thống, nói về buổi biểu diễn âm nhạc ở trường, nghe về street painting và viết thư mời thân mật.
Trong hội thoại, Nick nói mình thích classical music và thường chơi piano lúc rảnh; Trang thích painting và taking photos. Hai nhân vật đề cập art gallery và music festival.
Phần từ vựng có art gallery, composer, concert hall, musician, actress, painter, artist, puppet theatre. Dự án Organising Music Shows yêu cầu xác định tên chương trình, thời gian, địa điểm và hoạt động, rồi làm thư mời và trình bày.
Mục tiêu tự đánh giá của bài Music and Arts SGK trang 49
