FOOD AND DRINK
Bài học rèn từ vựng món ăn, đồ uống, đơn vị đo và từ chỉ lượng qua ngữ cảnh gọi món và thói quen ăn uống.
Hiểu bài
Bài học giới thiệu từ vựng về food and drink, phát âm /ɒ/ và /ɔː/, cùng các từ chỉ lượng some, a lot of, lots of. Các kĩ năng gồm đọc về món ăn truyền thống, nói về món ăn hoặc đồ uống phổ biến, nghe về thói quen ăn uống và viết đoạn văn mô tả thói quen ấy.
Trong hội thoại tại một nhà hàng Việt Nam, gia đình Mark gọi rice, pork cooked in fish sauce, roast chicken, fried vegetables, fried tofu, spring rolls và canh chua. Đồ uống có winter melon juice.
Hoạt động nói dùng mẫu: “What’s your favourite food?” – “It’s pho bo – beef noodle soup.” và “When do you usually have it?” – “In the morning.” Phần đo lường có a kilo of beef, a teaspoon of salt, a litre of water.
Hỏi bạn về món ăn và đồ uống yêu thích SGK trang 51
