LIFE IN THE COUNTRYSIDE
Unit 2 giới thiệu đời sống và hoạt động ở nông thôn, luyện so sánh trạng từ, âm /ə/–/ɪ/ và cách khen, đáp lại lời khen.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Vocabulary: life in the countryside. Pronunciation: /ə/ and /ɪ/. Grammar: comparative forms of adverbs. Everyday English: giving and responding to compliments.
Trong hội thoại Last summer holiday, Mai kể rằng cô ở nhà chú tại một ngôi làng nhỏ. Vào mùa gặt, người dân thu hoạch lúa; các từ và cụm từ tiêu biểu gồm paddy field, herd, load, harvest time, combine harvester. Mai còn kể về thả diều trên đồng và chơi các trò truyền thống như bamboo dancing và dragon-snake. Cô nhận xét mọi việc ở đó diễn ra chậm hơn thành phố, nhưng người dân dường như có cuộc sống khỏe mạnh hơn.
Phần từ vựng luyện các kết hợp như herd cattle, pick fruit in the orchard, cut and collect crops, load or unload rice, catch fish. Dự án MY FAVOURITE VILLAGE yêu cầu chọn một làng ở Việt Nam hoặc nước ngoài, rồi thiết kế áp phích nêu tên, vị trí, phong cảnh, con người và hoạt động.
Bảng tự đánh giá mục tiêu của Unit 2 SGK trang 28
