NATURAL WONDERS OF THE WORLD
Bài học kết hợp khám phá và bảo tồn kì quan thiên nhiên với từ vựng du lịch, âm /sl/–/sn/ và cách thuật lại câu hỏi Yes/No.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Unit học từ về natural wonders, luyện âm /sl/ và /sn/, dùng reported speech for Yes/No questions và ngôn ngữ xin phép. Kĩ năng gồm đọc về một điểm đến, nói và nghe về kì quan thiên nhiên, viết đoạn văn về một kì quan hoặc cảnh quan trong khu vực.
Trong Getting Started – Meeting on the corridor, Lan chúc mừng Tom vì đạt giải nhì trong Natural Wonders Contest. Tom nói cậu thích khám phá các kì quan thiên nhiên. Người dẫn chương trình đã hỏi Tom liệu cậu có muốn thăm các địa điểm ấy; khi thuật lại, Tom dùng if: The host also asked me if I wanted to visit those places. Cậu muốn tới the Grand Canyon và Ha Long Bay.
Bài đọc lại yêu cầu đánh giá các mệnh đề về việc Tom tham gia cuộc thi, thái độ của Lan với natural wonders và những điều được hỏi trong cuộc thi. Một trò chơi nhóm yêu cầu liệt kê kì quan cùng vị trí; ví dụ sách nêu The Amazon Rainforest – in Brazil / in South America.
Vocabulary
Các từ được đưa ra gồm permit, paradise, annual, diversity, access, urgent. Các định nghĩa tương ứng trong bảng bao gồm: cho phép hoặc làm điều gì đó có thể xảy ra; nơi cực kì đẹp và gần như hoàn hảo; xảy ra mỗi năm; một phạm vi gồm nhiều thứ rất khác nhau; cách đi vào hoặc tiếp cận một nơi; cần được thực hiện ngay.
Bảng từ vựng về kì quan thiên nhiên và các định nghĩa SGK trang 75
Project
Nhóm chọn một kì quan, thu thập ảnh và thông tin về vị trí, đặc điểm hoặc sức hút, các mối đe doạ và cách bảo tồn; sau đó làm poster và thuyết trình.
