CAREER CHOICES
Bài học hỗ trợ định hướng nghề nghiệp qua hiểu biết về nghề, đào tạo, kĩ năng, phẩm chất và sự phù hợp giữa đam mê với năng lực.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Unit học từ và cụm từ về jobs, luyện intonation trong statements used as questions, và dùng adverbial clauses of concession, result, and reason. Kĩ năng gồm đọc về thế giới việc làm tương lai, nói về nghề muốn làm, nghe về career paths và viết email về nghề yêu thích trong tương lai.
Trong Getting Started – What will you do in the future?, Mi kể đã dự một career orientation session có ba diễn giả từ vocational colleges. Họ giới thiệu các khóa đào tạo nghề cho học sinh hoàn thành bậc lower secondary. Nick không tham dự vì phải hoàn thành project. Hội thoại nhắc lựa chọn vocational courses, bartending và fashion design. Nick kết luận rằng cần biết our passions and abilities để có lựa chọn nghề nghiệp tốt.
Bài đọc hiểu hỏi diễn giả đến từ đâu, ai nên đăng kí vocational courses, người anh/chị họ của Mi làm gì sau khi học xong, phẩm chất cần cho fashion designer và điều cần biết để chọn nghề. Hoạt động nhận diện các nghề bartender, fashion designer, garment worker, hairdresser, mechanic; ví dụ mô tả mechanic là người làm trong garage và sửa cars hoặc motorbikes.
Bài từ vựng khác ghép nghề với mô tả, gồm tailor, surgeon, assembly worker, cashier. Những mô tả liên quan tới may quần áo, phẫu thuật, thực hiện một công đoạn trong quy trình sản xuất và nhận hoặc chi tiền tại cửa hàng, ngân hàng hay nhà hàng.
Minh hoạ dự án Your Future Jobs SGK trang 134
Project: Your Future Jobs
Nhóm chọn hai nghề thành viên muốn làm; so sánh bản chất nghề, loại hình đào tạo, kĩ năng và phẩm chất cá nhân cần thiết, và khả năng nghề sẽ phổ biến trong tương lai. Sau đó nhóm chuẩn bị poster và trình bày.
