ELECTRONIC DEVICES
Bài học khám phá đặc điểm, tính năng, lợi ích và rủi ro của thiết bị điện tử, đồng thời luyện cấu trúc suggest/advise/recommend.
Hiểu bài
Trọng tâm bài học
Unit học từ và cụm từ về electronic devices, luyện stress trên tất cả các từ trong câu, và dùng suggest / advise / recommend + V-ing hoặc a clause with should. Kĩ năng gồm đọc về thiết bị điện tử, nói về thiết bị quan trọng, nghe về công dụng hiện tại và tương lai, viết về khả năng hiện tại và tương lai của thiết bị yêu thích.
Trong Getting Started – In an electronic shop, một customer muốn mua computer cho con. Shop assistant giới thiệu desktops, laptops, tablets. Đoạn hội thoại mô tả một tablet có pencil dùng để take notes, draw pictures or diagrams và make 3D designs.
Bài đọc lại hỏi customer muốn mua gì, shop assistant gợi ý loại thiết bị nào, vỏ tablet làm bằng gì và pencil dùng để làm gì. Hoạt động định nghĩa đưa ra aluminium, portable, touchscreen, wireless, virtual. Các nghĩa trong bảng gồm: kim loại nhẹ màu xám bạc; dễ mang hoặc di chuyển; màn hình cho phép tương tác trực tiếp với nội dung hiển thị; kết nối hoặc giao tiếp không cần dây; được phần mềm tạo ra như thể tồn tại nhưng không ở thế giới thực.
Các thiết bị khác được nêu gồm robotic vacuum cleaner, e-reader, smartwatch, portable music player. Một bài đọc đúng/sai đặt các ý về việc thiết bị giúp học sinh cộng tác, digital textbooks và educational software, sự xao nhãng từ social media hoặc entertainment websites, và vấn đề sức khoẻ do sử dụng thiết bị kéo dài.
Bảng tự đánh giá năng lực về electronic devices SGK trang 124
Project
Nhóm thiết kế leaflet quảng bá một thiết bị, gồm tên, hình dáng, bộ phận chính, tính năng, lợi ích và hình minh hoạ; sau đó trình bày với các nhóm khác.
