Monate nennen im + Monat Monate: der Januar, der Februar, Satzmelodie: W-Frage, Aussagesatz

Môn: Tiếng ĐứcKhối: Lớp 4Nguồn SGK: trang 14-15
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài học dạy tên mười hai tháng và cách nói sinh nhật diễn ra trong tháng nào.

Hiểu bài

Monate nennen

Bài học giới thiệu tên các tháng: Januar, Februar, März, April, Mai, Juni, Juli, August, September, Oktober, November, Dezember. Khi nói sinh nhật thuộc tháng nào, dùng im + Monat. Ví dụ: „San hat im September Geburtstag.“ và „Im Oktober hat Paul Geburtstag.“ Mẫu hỏi gồm „Wann hat San Geburtstag?“ và „Wann hast du Geburtstag?“; câu trả lời là „Ich habe im Oktober Geburtstag.“

Hai học sinh trong lớp hỏi nhau về sinh nhật; bong bóng thoại ghi “Wann hast du Geburtstag?” và “Ich habe im Oktober Geburtstag.”Hai học sinh trong lớp hỏi nhau về sinh nhật; bong bóng thoại ghi “Wann hast du Geburtstag?” và “Ich habe im Oktober Geburtstag.” SGK trang 15

Người học nghe, nói theo, sắp xếp từ thành câu đúng và lập Geburtstagskalender bằng cách hỏi các bạn rồi ghi lại tháng sinh nhật.