おはよう。 こんにちは。 こんばんは。 Ohayoo. Konnichiwa. Konbanwa. かきくけこ Chào hỏi/ Cách chào hỏi trong tiếng Nhật
Tóm tắt: Bài 2 mở rộng lời chào theo thời gian trong ngày, rồi luyện chữ Hiragana hàng ka.
Đọc trong sáchNội dung bài học
だい2か
かきくけこ
Mục tiêu
Biết cách chào hỏi vào buổi sáng, trưa và tối.
• Đọc và viết được các chữ Hiragana hàng /ka/.
はなしましょう
Hằng ngày các em chào thế nào khi gặp thầy, cô, bạn bè?
きいてみましょう・よんでみましょう
1 Các nhân vật trong các tranh dưới đây đang chào nhau khi gặp mặt. Hãy nghe các đoạn hội thoại xem em đoán có đúng không.
おはようございます。
Ohayoo gozaimasu.
おはよう。
Ohayoo.
こんにちは。
Konnichiwa.
こんばんは。
Konbanwa.
いってみましょう
1 Hãy nghe các đoạn hội thoại.
2 Hãy nghe lại các đoạn hội thoại xem các câu chào có điểm gì khác nhau. Theo em, tại sao có sự khác nhau đó?
もじをおぼえましょう
1 Hãy nghe và đọc các chữ dưới đây.
か き く け こ
2 Các chữ trong bảng dưới đây được đánh số theo thứ tự. Hãy tìm các chữ trong bảng giống với các chữ từ (1) đến (4) bên dưới theo mẫu.
れい (1) (2) (3) (4)
か き く け こ
Gợi ý học bài
Được biên soạnRèn theo thứ tự: luyện cách chào đúng ngữ cảnh (sáng/trưa/tối), sau đó phát âm và ghi nhớ かきくけこ.
Kiến thức cần nhớ
- あいさつ
- おはよう
- こんにちは
- こんばんは
- Hiragana hàng ka
Từ vựng
- おはよう
- Lời chào buổi sáng.
- おはようございます
- Lời chào buổi sáng lịch sự hơn.
- こんにちは
- Lời chào trong khoảng giữa ngày.
- こんばんは
- Lời chào buổi tối.
- かきくけこ
- Hệ 5 chữ Hiragana hàng ka.
Tự kiểm tra
Bài 2 giúp học sinh làm quen với trường hợp giao tiếp nào?
Chào buổi sáng, trưa và tối.
Nhóm chữ được học ở phần もじをおぼえましょう là gì?
か、き、く、け、こ.
Hạn chế bài học
- Một số dãy trong ô bài tập nghe-đoán chữ có thể thiếu ký tự do cắt ảnh.
- Không đưa đáp án đúng/sai của bài tập trắc nghiệm hội thoại.