A: さくらさんは まいにち なんじに おきますか。 B: 6じはんに おきます。 ーニミ Các loại chữ viết trong tiếng Nhật
Bài học rèn cách hỏi và nói giờ thực hiện hoạt động hằng ngày, giới thiệu từ chỉ sinh hoạt, cách đọc giờ–phút và bốn hệ chữ viết của tiếng Nhật.
Hiểu bài
Mục tiêu
Biết cách nói hằng ngày mình làm gì vào mấy giờ.
Hội thoại mẫu
さくらさんは まいにち なんじに おきますか。
6じはんに おきます。ナムさんは?
わたしは 6じに おきます。
はやいですね。
- まいにち: hằng ngày
- はやいですね。: Sớm nhỉ!
Hoạt động và thời gian
Các hoạt động được giới thiệu gồm: おきます, ごはんを たべます, しゅくだいを します, うちへ かえります, がっこうへ いきます, シャワーを あびます, ねます.
Sách cho luyện cách đọc giờ từ いちじ đến じゅうにじ, đồng thời quan sát và luyện cách nói phút. Bài tập yêu cầu nghe, đọc, nhận biết hoạt động và thời gian tương ứng; sau đó luyện hỏi bạn hằng ngày ngủ dậy lúc mấy giờ và nói thời gian thực hiện một hoạt động.
Hội thoại về giờ thức dậy của Nam và Sakura SGK trang 14
Góc chữ viết
Tiếng Nhật có bốn loại chữ viết: Hiragana, Katakana, chữ Hán và Romaji. Hiragana chủ yếu viết từ thuần Nhật; Katakana chủ yếu viết từ có xuất xứ nước ngoài; Romaji dùng để phiên âm hoặc viết tắt; chữ Hán là chữ biểu ý.
