A: たんじょうびに なにが ほしいですか。 B: あたらしい ボールが ほしいです。 日月火水 Furoshiki
Bài 4 dạy cách hỏi và nói món đồ mình muốn có, kết hợp tên đồ vật với từ miêu tả, đồng thời giới thiệu Furoshiki.
Hiểu bài
Bài 4: ボールが ほしいです
Mục tiêu
Biết cách nói mình muốn có cái gì.
Hội thoại mẫu
ナムさんの たんじょうびは いつですか。
らいしゅうです。
たんじょうびに なにが ほしいですか。
あたらしい ボールが ほしいです。
そうですか。
- らいしゅう: tuần sau
- ボール: bóng
- ほしい: muốn có
Bài học mở đầu bằng cuộc trò chuyện giữa Nam và Sakura về sinh nhật. Học sinh nghe để xác định Nam muốn có gì, nhận ra cách Sakura hỏi và cách Nam trả lời, rồi nghe và nhắc lại đoạn hội thoại.
Các từ chỉ đồ vật được giới thiệu gồm ぬいぐるみ, ボール, ルービックキューブ; các từ miêu tả gồm あたらしい, おもしろい, かっこいい, かわいい, きれいな. Phần luyện tập yêu cầu ghép tranh với cụm từ và nói điều mình muốn có.
Bài nghe nhận biết chữ Hán liên quan đến ngày trong tuần và ngày tháng SGK trang 54
Góc văn hoá
Người Nhật dùng mảnh vải Furoshiki để gói hoặc bọc nhiều loại đồ vật. Sách gợi ý quan sát các cách gói đẹp, sáng tạo và liên hệ với vật dụng mang đồ ở Việt Nam.
