・ニンビンは しぜんが ゆたかです。 ・A: ニャチャンで おいしいシーフードが 食べられますか。 B: シーフードを 食べるなら、タップバー 通りが おすすめです。 ・ニャチャンは 海が きれいですが、ときどき なみが 高いです。 旅美建鳥村 北海道 Hokkaido
Tóm tắt: Bài tổng hợp nói về khu vực, địa danh, đặc điểm và đề xuất địa điểm phù hợp theo nội dung người nghe hỏi.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Mục tiêu
Biết cách nói về đặc điểm của một khu vực hay thành phố nào đó. Biết cách cung cấp thông tin về một câu chuyện mà người khác nói đến。
ことばを覚えましょう
さき:ニャチャンは どんなところですか。 バオ:ニャチャンは__です。__です。
文型を覚えましょう
Nは Nが Aです
- ニャチャンは 海が きれいです。
- ニャチャンは 食べ物が おいしいです。
文型
〜なら
- シーフードを食べるなら、タップバー通りが おすすめです。
- おみやげを買うなら、○がいいです。
Ví dụ gợi ý
ハノイで ジョギングをするなら、トンニャットこうえんが おすすめです。
Gợi ý học bài
Được biên soạnBài xoay quanh mô tả điểm đến: dùng cấu trúc "Nは Nが Aです" cho đặc điểm địa danh; mở rộng thành "〜なら" để đưa gợi ý khi có điều kiện/cơ hội.
Kiến thức cần nhớ
- NはNがAです
- Nhận xét địa lý theo chủ đề
- Khuyến nghị: 〜なら
Từ vựng
- おすすめ
- đề xuất
- 観光地
- địa điểm du lịch
- シーフード
- thủy hải sản
- 特色
- đặc trưng
Tự kiểm tra
Cấu trúc cơ bản để miêu tả đặc điểm của địa điểm là gì?
Nは Nが Aです.
Khi muốn khuyên chọn một nơi dựa trên điều kiện nào đó dùng mẫu nào?
〜なら。
Hạn chế bài học
- Các ví dụ ở phần cuối về các lựa chọn địa điểm chưa đủ chi tiết do gọn trích dẫn.
- Không có đầy đủ nội dung của đoạn thực hành tranh 13|3-7.