・たん生日に 父が 時計を くれました。 ・A: どんなスニーカーが ほしいですか。 B: かっこいいのが ほしいです。 新自転車百 お中元・お歳暮 Phong tục tặng quà dịp lễ Chuugen và Seibo
Tóm tắt: Bài này củng cố ngôn ngữ tặng quà, hỏi đáp người cho, và diễn đạt sở thích về đặc điểm đồ vật.
Đọc trong sáchNội dung bài học
Mục tiêu
Biết cách nói về việc ai cho hoặc tặng mình cái gì. Biết cách nói về đặc điểm của đồ vật mà mình đang muốn có.
話しましょう
Gần đây em có nhận được món quà gì từ ai đó không? Hiện nay em đang mong muốn có món đồ gì?
文型を覚えましょう
Nが(私に)Nをくれます
- たん生日に父が時計をくれました。
- クリスマスに母がさいふをくれました。
ことばを覚えましょう
Aい/Aな+の
- どんなスニーカーがほしいですか。
- かっこいいのがほしいです。
- かわいいのがほしいです。
kakunin
たん生日に(私は)チャンさんにハンカチをもらいました。 = たん生日にチャンさんが(私に)ハンカチをくれました。
Gợi ý học bài
Được biên soạnHọc theo hai trục: (1) người cho - người nhận với "Nが(私に)Nをくれます"; (2) bày tỏ mong muốn bằng "n のがほしいです" với tính từ kết hợp. Sau đó luyện chuyển đổi giữa "もらう" và "くれる" trong ngữ cảnh người nói/đối tượng nhận.
Kiến thức cần nhớ
- Nが(私に)Nをくれます
- Aい/Aなのがほしい
- Diễn đạt quà tặng và sở thích
Từ vựng
- くれる
- cho (theo hướng người nhận lợi ích)
- もらう
- nhận
- ほしい
- muốn/mong muốn
- プレゼント
- quà tặng
Tự kiểm tra
Trong "父が時計をくれました" ai là người cho?
父(cha) là chủ thể hành động cho.
Mẫu đối chiếu "もらいました" với "くれました" thể hiện gì?
Đổi trọng tâm tác nhân và người nhận trong diễn đạt quà tặng.
Hạn chế bài học
- Trang trích gồm nhiều ô tập điền từ trống chưa có đáp án.
- Một vài chữ ghi chú giải thích bị thiếu hoàn toàn trong bản OCR.