JE FAIS DU BÉNÉVOLAT

Môn: Tiếng PhápKhối: Lớp 6Nguồn SGK: trang 78-93
Xem trang sách
Tóm tắt

Đơn vị luyện nói về tình nguyện, nhu cầu và cảm giác; đồng thời giới thiệu đại từ en qua các cụm liên quan đến dự án và hoạt động thiện nguyện.

Hiểu bài

Unité 5 — Je fais du bénévolat

Đơn vị đặt mục tiêu diễn đạt nhu cầu và cảm giác, diễn đạt tình cảm, trình bày dự án, nói điều kiện, tìm hiểu các hội từ thiện và tạo áp phích cho Ngày đoàn kết. Trang mở đầu có câu hỏi về dự án mùa hè của Hugo và Laurent, cùng các câu: « Où est-ce que Laurent va cet été ? », « Qu’est-ce qu’Hugo veut faire ? » và « À qui est-ce qu’Hugo va parler de son idée ? »

Ils ont besoin d’aide

Bài học hỏi những người không nhà cần gì, với các lựa chọn des médicaments, de la nourriture, des bénévoles.

Le pronom en

Các câu lựa chọn gồm: « Tu fais du bénévolat pour les Restos du Cœur ? — Bien sûr, j’en / je leur fais », « J’ai une idée de projet. — Tu vas la / en parler à madame Dubois ? » và « De l’aide, Hugo va en / la demander à ses amis. »

Ví dụ ngữ pháp: « Elle fait du bénévolat ? — Oui, elle en fait. » ; « Tu vas parler de ton projet à ton professeur ? — Oui, je vais en parler à mon professeur. » Khi nói về người: « Tu as parlé des sans-abris dans ton projet ? — Oui, j’ai parlé d’eux. »

Besoins et sensations

« J’ai faim. J’ai soif. J’ai chaud. J’ai froid. J’ai besoin de dormir. J’ai envie de jouer. »

Auto-évaluation des objectifs de l’unité 5Auto-évaluation des objectifs de l’unité 5 SGK trang 93