复习 (3) Ôn tập (3)
Bài 16 củng cố sở thích, miêu tả, năng lực, lượng từ và bổ sung kiến thức văn hóa về gấu trúc.
Hiểu bài
Bài ôn tập mở đầu bằng hoạt động nghe và chọn âm với các từ miànbāo 面包, píngguǒ 苹果, Yīngyǔ 英语, hǎochī 好吃, yīfu 衣服, lánsè 蓝色, cǎoméi 草莓, niúnǎi 牛奶, piàoliang 漂亮. Các bài tiếp theo luyện lượng từ và cụm danh từ như liǎng běn shū 两本书, yí jiàn yīfu 一件衣服, yì bēi niúnǎi 一杯牛奶, cùng các cụm hē guǒzhī 喝果汁 và Zhōngwén shū 中文书.
Phần hội thoại yêu cầu ôn lại 会/不会, 这件衣服很漂亮, câu hỏi về kích thước quả táo và lời đề nghị mua một đồ vật. Cuối bài có mục 你知道吗? Các em thích con vật gì?: gấu trúc xióngmāo 熊猫 được nhiều trẻ em Trung Quốc yêu thích; chúng thường sống trong rừng tre, rừng trúc ở Tứ Xuyên, có thân hình mũm mĩm, bộ lông dày màu trắng và đen, thức ăn chủ yếu là tre và trúc.
Hai con gấu trúc đang ngồi ăn tre trong bãi cỏ, phía trên có bong bóng chữ “xióngmāo 熊猫”. SGK trang 90
