复习 (1) / Ôn tập (1)
Bài 4 hệ thống hóa từ vựng và mẫu câu của bài 1–3, đồng thời luyện nghe, viết chữ Hán và nhận biết số điện thoại khẩn cấp.
Hiểu bài
第四课:复习(1)
Phần nghe mở đầu dùng bảng phiên âm gồm: gāosu, chéngzi, huā, jièshào, jiēshōu, rènshi, chéngzhī, gàosu, huà.
Bài nghe điền phiên âm ôn các tình huống mượn bút chì, giúp dọn sách và giới thiệu giáo viên. Các đoạn còn khuyết có những khung như Néng bu néng … wǒ nǐ de qiānbǐ?, Nǐ de shū tài duō le, wǒ bāng nǐ …, và Wǒ gěi nín … wǒ de lǎoshī.
Các câu khác ôn hỏi nguyên nhân và quan hệ nguyên nhân–kết quả: 为什么你喜欢看电影?; 因为看电影很有意思,所以我很喜欢看。 Phần tiếp theo yêu cầu xem tranh viết chữ Hán, đếm số nét và tập viết các chữ được cho.
Trò chơi nghe nhận diện từ đã học SGK trang 53
Trang văn hóa giới thiệu các số điện thoại khẩn cấp tại Việt Nam: 111 về bảo vệ trẻ em, 112 yêu cầu trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn, 113 về an ninh trật tự, 114 gọi cứu hỏa/cứu nạn và 115 gọi cấp cứu y tế.
