我们的中文老师 / Giáo viên tiếng Trung Quốc của chúng mình

Môn: Tiếng Trung QuốcKhối: Lớp 5Nguồn SGK: trang 56-68
Xem trang sách
Tóm tắt

Bài 5 luyện diễn đạt hành động đã xảy ra bằng **已经……了** và kể hoạt động gắn với thời gian, địa điểm.

Hiểu bài

第五课

Mục tiêu

  • Diễn đạt được hành động đã xảy ra.
  • Giới thiệu được địa điểm diễn ra sự việc.

Từ ngữ mở đầu gồm 学期 (xuéqī, học kì), 开始 (kāishǐ, bắt đầu), 矿泉水 (kuàngquánshuǐ, nước suối/nước khoáng), 瓶 (píng, chai, bình, lọ) và 饼干 (bǐnggān, bánh quy).

跟我学

  • 我已经吃饭了。
  • 妈妈已经买水果了。
  • 他已经去学校了。
  • 宝玉已经回家了。

跟我说

Mẫu chính là 我们已经开始学中文了。 Các cụm luyện nói gồm 有没有中文课, 去食堂买一瓶矿泉水, 想不想买 và 给我买一盒饼干.

Phần cuối bài cho mẫu trình bày hoạt động theo thời gian và địa điểm: 上午,宝玉在学校学习中文。下午,宝玉去商店买东西。晚上,宝玉回家吃晚饭。 Bài tập yêu cầu hoàn thành các câu 我妈妈在___工作。, 我已经___了。 và 他喜欢在家___。