我们的中文老师 / Giáo viên tiếng Trung Quốc của chúng mình
Tóm tắt
Bài 5 luyện diễn đạt hành động đã xảy ra bằng **已经……了** và kể hoạt động gắn với thời gian, địa điểm.
Hiểu bài
第五课
Mục tiêu
- Diễn đạt được hành động đã xảy ra.
- Giới thiệu được địa điểm diễn ra sự việc.
Từ ngữ mở đầu gồm 学期 (xuéqī, học kì), 开始 (kāishǐ, bắt đầu), 矿泉水 (kuàngquánshuǐ, nước suối/nước khoáng), 瓶 (píng, chai, bình, lọ) và 饼干 (bǐnggān, bánh quy).
跟我学
- 我已经吃饭了。
- 妈妈已经买水果了。
- 他已经去学校了。
- 宝玉已经回家了。
跟我说
Mẫu chính là 我们已经开始学中文了。 Các cụm luyện nói gồm 有没有中文课, 去食堂买一瓶矿泉水, 想不想买 và 给我买一盒饼干.
Phần cuối bài cho mẫu trình bày hoạt động theo thời gian và địa điểm: 上午,宝玉在学校学习中文。下午,宝玉去商店买东西。晚上,宝玉回家吃晚饭。 Bài tập yêu cầu hoàn thành các câu 我妈妈在___工作。, 我已经___了。 và 他喜欢在家___。