Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
Bài học dùng định nghĩa và dấu đạo hàm để nhận biết tính đơn điệu, lập bảng biến thiên và xác định cực trị.
Hiểu bài
Tính đơn điệu và cực trị
Giả sử $K$ là một khoảng, đoạn hoặc nửa khoảng và $y=f(x)$ xác định trên $K$. Hàm số gọi là đồng biến trên $K$ nếu với mọi $x_1,x_2\in K$, $x_1<x_2$ kéo theo $f(x_1)<f(x_2)$. Hàm số gọi là nghịch biến nếu $x_1<x_2$ kéo theo $f(x_1)>f(x_2)$.
Nếu $f'(x)>0$ với mọi $x\in K$ thì $f$ đồng biến trên $K$; nếu $f'(x)<0$ với mọi $x\in K$ thì $f$ nghịch biến. Khi xét một hàm số, có thể tìm tập xác định, tính đạo hàm, tìm các điểm tại đó đạo hàm bằng $0$ hoặc không xác định, xét dấu $f'(x)$ và lập bảng biến thiên.
Bài tập yêu cầu đọc đồ thị $y=f'(x)$ để xác định khoảng đồng biến và vị trí cực đại, cực tiểu của $f(x)$; đồng thời tìm cực trị của các hàm như $y=2x^3-9x^2+12x-5$ và $y=x^4-4x^2+2$.