Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây xoài

Môn: Công nghệKhối: Lớp 9Nguồn: 8 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài 5 trình bày quy trình kỹ thuật dành cho xoài từ chọn giống, mật độ, bón lót và bón thúc đến tưới, phòng trừ sâu bệnh và biện pháp điều khiển sinh trưởng sinh sản.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Bài 5 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XOÀI

Sau bài học này, em sẽ

  • Phân tích đặc điểm thực vật học, yêu cầu ngoại cảnh của cây xoài.
  • Trình bày kỹ thuật trồng, chăm sóc, tỉa cành tạo tán, điều khiển ra hoa, đậu quả.

1. Đặc điểm thực vật học

  • Bộ rễ: hệ rễ cọc, phát triển mạnh, hút nước và dinh dưỡng tốt.
  • Thân, cành: cây gỗ lớn, 1 năm có 3–4 đợt lộc, tán rộng.
  • Lá: đơn, nguyên, phiến thuôn hình mũi mác.
  • Hoa: hoa nhỏ, vàng, thành chùm 20–30 cm, có hoa đực và hoa lưỡng tính.
  • Quả: chín vàng hoặc tím, thịt vàng ngọt, hạt to.

2. Yêu cầu ngoại cảnh

  • Nhiệt độ: 24–27°C, chịu được 40–45°C (tùy giống).
  • Mưa/ẩm: 1000–1200 mm/năm, ẩm không khí 55–70%.
  • Ánh sáng: cây ưa sáng trực tiếp.
  • Đất: phù sa hoặc thịt pha cát, thoát nước tốt, pH 5,5–7,0.
  • Gió: nên tránh địa hình gió lớn vào giai đoạn ra hoa; có hàng chắn gió.

II. Quy trình kỹ thuật

1. Kỹ thuật trồng

  • Thời vụ: vụ xuân 2–4 và vụ thu 8–10.
  • Khoảng cách: 3×4, 5×5, 6×6, 7×7 hoặc 8×8 m tùy giống.
  • Hố trồng: 80–90 cm đường kính, sâu 40–50 cm.
  • Bón lót: 20–30 kg hữu cơ + 1 kg lân/cây.
  • Trồng: đặt cây chính giữa hố, lấp đất cao hơn 2–3 cm, tưới đẫm, vun gốc lõm lòng chảo, phủ gốc.
  • Giống phổ biến: xoài Cát Chu, Cát Hoà Lộc, Đài Loan, Châu Hạng Vỡ, Xiêm Núm, xoài Úc...

2. Kỹ thuật chăm sóc

  • Làm cổ, vun xới: 2–3 lần/năm.

Bảng 5.1 (kg/cây/năm):

  • Kiến thiết cơ bản: hữu cơ 15,0–30,0; đạm 0,3–1,0; lân 0,5–1,8; kali 0,3–0,6.
  • Kinh doanh: hữu cơ 50,0–70,0; đạm 1,3–3,5; lân 2,0–5,5; kali 0,8–2,0.

Bảng 5.2 (thời điểm bón):

  • Lần 1 sau thu hoạch: 75% hữu cơ + 60% đạm + 50% lân + 40% kali.

  • Lần 2 khi ra hoa: 50% lân + 30% kali.

  • Lần 3 sau đậu quả 3 tuần: 25% hữu cơ + 20% đạm + 15% kali.

  • Lần 4 sau lần 3 1 tháng: 20% đạm + 15% kali.

  • Tưới nước: kiến thiết cơ bản 2–3 ngày/lần (10–30 lít/cây tùy tuổi); kinh doanh 2–3 ngày/lần (40–50 lít/cây), giảm nước ở thời điểm phân hóa mầm và trước thu hoạch.

d) Sâu, bệnh

  • Bọ trĩ, ruồi đục quả, rầy bông, bọ cánh cứng, sâu đục thân.
  • Bệnh thán thư, phấn trắng, xì mũ, thối quả.
  • Biện pháp: vệ sinh, tỉa cành, phun đúng thời điểm, bón cân đối.

III. Kỹ thuật cắt tỉa, tạo tán

  • Cần tỉa sớm từ năm đầu; năm kinh doanh tỉa sau thu hoạch.
  • Loại bỏ cành vô hiệu, sâu bệnh, cành mọc chọc trời, đâm xuống.

IV. Kỹ thuật điều khiển ra hoa, đậu quả

  • Điều khiển ra hoa: sau bón phân lần 2, 30–40 ngày tạo khô hạn rồi phun Paclobutrazol 0,001%–0,0015% (giai đoạn trong sách).
  • Tăng đậu quả: phun Ca, Bo, K hoặc bổ sung thụ phấn.

LUYỆN TẬP

  • Trình bày kỹ thuật trồng và chăm sóc xoài.
  • Nêu biện pháp kỹ thuật kĩ thuật giúp ra hoa, đậu quả và bón phân phù hợp.

VẬN DỤNG

Vận dụng kiến thức để trồng và chăm sóc xoài tại địa phương.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Ưu tiên tách nội dung bài thành 4 trục: sinh học cây – điều kiện sống – trồng và chăm sóc – phòng trừ sinh trưởng/kỹ thuật ra hoa.

Kiến thức cần nhớ

  • Bón phân chia đợt
  • Bảng 5.1/5.2
  • Giảm nước tạo khô hạn
  • Điều khiển ra hoa

Từ vựng

Mẻ đậu quả
Hiện tượng nhiều quả chín sai thời điểm; có biện pháp tỉa bớt quả non để đồng đều.
Thời kì kinh doanh
Giai đoạn sau khi cây bắt đầu cho trái ổn định và đã cần bón phân theo tần suất khai thác.
Cắt tỉa tạo tán
Loại bỏ cành không mong muốn để cây thông thoáng, tập trung dinh dưỡng vào cành mang trái.
Xì mũ
Một dạng bệnh trên xoài do vi khuẩn; vết bệnh có hiện tượng chảy nước trên lá/quả.

Tự kiểm tra

Nêu hai mức bón phân kinh doanh trong Bảng 5.1 và Bảng 5.2.

Kiến thiết cơ bản 15–30 hữu cơ; kinh doanh 50–70 hữu cơ (phần tương ứng đạm, lân, kali theo bảng).

Sau thời điểm nào có thể bón lần 2 trong Bảng 5.2?

Khi cây bắt đầu ra hoa.

Hãy nêu một nhóm đối tượng sâu hại xoài được nêu trong bài.

Bọ trĩ, rầy bông, ruồi đục quả.

Hạn chế bài học

  • Tên một số bệnh có thể bị lỗi từ OCR (ví dụ: 'bạch', 'bão hồng') nhưng nội dung câu chữ về nhóm bệnh và biện pháp cơ bản vẫn nguyên vẹn.