Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương

Môn: Giáo dục Quốc phòng và An ninhKhối: Lớp 10Nguồn: 10 trang sáchCập nhật: 23/07/2026

Tóm tắt: Bài này là chuyên đề kỹ thuật khẩn cấp: dạy các bước sơ cứu đầu tay cho tai nạn phổ biến, kĩ năng băng vết thương, cầm máu, cố định gãy xương, hồi sinh tim phổi, và chuyển thương an toàn.

Đọc trong sách

Nội dung bài học

Bài 12 KĨ THUẬT CẤP CỨU VÀ CHUYỂN THƯƠNG

Yêu cầu cần đạt:

  • Nắm kiến thức cơ bản về tai nạn thông thường.
  • Biết cầm máu tạm thời, cố định gãy xương, sơ cứu bong, hô hấp nhân tạo, băng bó vết thương, chuyển thương.

MỞ ĐẦU Tình huống phát hiện bạn bị thương khi chơi thể thao và cách ứng xử.

KHÁM PHÁ

  1. Cấp cứu ban đầu các tai nạn thông thường
  • Bong gân: băng ép nhẹ, chườm đá, cố định nếu có, tập vận động sớm; nặng chuyển đi viện.
  • Sai khớp: để nạn nhân bất động, giữ nguyên tư thế, đưa đi viện.
  • Điện giật: cách ly khỏi nguồn điện, hô hấp nhân tạo nếu không thở.
  • Đuối nước: đưa ra bờ, làm sạch đường thở, hô hấp nhân tạo, chuyển viện.
  • Ngất: cho nằm thoáng, nới lỏng quần áo, lau sạch miệng mũi, xoa bóp, cho ngửi ammonia nếu có.
  • Rắn cắn: giữ yên, giữ vết thương thấp hơn tim, rửa sạch, băng chặt; chuyển gấp.
  • Say nóng/nắng: đưa nơi mát, giải nhiệt bằng khăn ướt/đá, bù nước oresol; phòng ngừa bằng trang bị bảo hộ khi làm việc nắng.
  1. Kĩ thuật băng vết thương Mục đích: bảo vệ, cầm máu, ngăn ô nhiễm.
  • Nguyên tắc: băng kín, đủ chặt, sạch sẽ, băng sớm.
  • Kiểu cơ bản: băng vòng xoắn (dải ống) và băng số 8.
  • Ứng dụng cho trán, đầu, mắt, cánh tay, gối, cẳng chân, cổ chân...
  1. Kĩ thuật cầm máu tạm thời
  • Mục đích: ngăn mất máu nhanh.
  • Biện pháp: băng ép, băng nút, gấp chi tối đa, ấn động mạch, băng chèn, garô.
  • Garô: đặt phía trên vết thương, xoắn chặt; nới giãn định kỳ (1 giờ 1 lần theo sách); không dùng quá 3–4 giờ.
  1. Kĩ thuật cố định gãy xương
  • Mục đích: giữ gãy ổn định khi di chuyển nạn nhân.
  • Nguyên tắc: giảm đau trước khi cố định; nẹp cố định cả hai khớp trên/dưới; đệm mềm chống loét.
  • Ví dụ: nẹp cẳng tay, nẹp cẳng chân.
  1. Kĩ thuật sơ cứu bỏng
  • Tách nạn nhân khỏi nguồn nóng; cởi quần áo cháy; ngâm vết thương bằng nước sạch; bù nước; chuyển viện nếu nặng.
  • Không dùng nước đá trực tiếp hay bôi bất kì loại kem.
  1. Hô hấp nhân tạo
  • Dùng khi ngạt thở: ép tim ngoài lồng ngực (giữa ngực) và thổi ngạt 15–20 lần/phút; nhịp ép 100–120 lần/phút.
  • Chu kỳ cơ bản 30:2; sau 2 phút kiểm tra mạch 10 giây.
  1. Chuyển thương
  • Mục đích: đưa nạn nhân an toàn tới nơi an toàn và cơ sở y tế.
  • Dùng tay không, bế vác, cáng bạt, cáng võng... tuỳ vết thương.

LUYỆN TẬP

  • Luyện tập cá nhân và nhóm cho toàn bộ kỹ thuật trên.

VẬN DỤNG

  • Đề xuất xử lý tình huống đuối nước, chấn thương đầu và cầm máu khi có tai nạn bất ngờ.

Gợi ý học bài

Được biên soạn

Gợi ý học theo từng cụm kỹ năng: nhận dạng tai nạn → sơ cứu tức thời → kỹ thuật ổn định tại chỗ → chuyển nạn nhân. Ưu tiên thực hành theo nhóm với vai trò bệnh nhân, người cấp cứu, người hỗ trợ.

Kiến thức cần nhớ

  • Cấp cứu ban đầu
  • Băng xoắn
  • Cầm máu tạm thời
  • Hô hấp nhân tạo
  • Chuyển thương

Từ vựng

Cầm máu tạm thời
Các biện pháp nhanh để ngăn chảy máu nhằm hạn chế mất máu trước khi tiếp tục điều trị chuyên môn.
Hô hấp nhân tạo
Kỹ thuật hỗ trợ hô hấp bằng thổi ngạt và ép tim ngoài lồng ngực khi nạn nhân ngừng thở.

Tự kiểm tra

Một trường hợp bong gân nên xử lý bước đầu theo sách là gì?

Băng ép nhẹ, chườm lạnh, cố định nếu cần và tập vận động khi giảm đau.

Khi chuyển người gãy xương đùi, sách nêu phương tiện ưu tiên nào?

Sử dụng cáng cứng.

Hạn chế bài học

  • Một số thuật ngữ trong bảng 12.3–12.4 có dấu hiệu OCR thiếu dấu hoặc sai chính tả nhưng nội dung khung vẫn bảo toàn.
  • Các hình 12.x mô tả thao tác trực quan không chép nguyên khối do phụ thuộc hình vẽ.